Thủ tục đăng ký mã số thuế lần đầu cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Tài nguyên
Thủ tục đăng ký mã số thuế lần đầu cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam
Ngày đăng: 21/10/2025

    Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là các cá nhân nước ngoài phải có nghĩa vụ nộp và đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Các cá nhân này được xem là đối tượng có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân[1] hoặc cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước[2]. Việc đăng ký thuế có thể thực hiện thông qua hai hình thức sau: (1) người lao động nước ngoài trực tiếp thực hiện việc đăng ký thuế; (2) người lao động nước ngoài thông qua cơ quan/đơn vị chi trả thu nhập và ủy quyền cho cơ quan/đơn vị này thực hiện việc đăng ký thuế.

     

     

    1. Tổng quan về thủ tục cấp mã số thuế cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

    STT

    Hạng mục

    Nội dung

    1

    Đối tượng

    Người lao động nước ngoài thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người lao động nước ngoài hoặc người phụ thuộc.[3]

    Người lao động nước ngoài không thông qua cơ quan chi trả thu nhập và không uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người lao động nước ngoài hoặc người phụ thuộc.[4]

    2

    Địa điểm nộp hồ sơ

    Tại cơ quan chi trả thu nhập.

     

    Lưu ý: Trường hợp người lao động nước ngoài nộp thuế thu nhập người lao động nước ngoài tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, người lao động nước ngoài chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập và thông báo số định danh người lao động nước ngoài của người lao động nước ngoài và người phụ thuộc với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.

    •  Cơ quan Thuế nơi người lao động nước ngoài làm việc đối với người lao động nước ngoài cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
    • Tại Cơ quan Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với người lao động nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, người lao động nước ngoài trả từ nước ngoài.

    3

    Thành phần nộp hồ sơ

    Hồ sơ bao gồm:[5]

    • Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT.
    • Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người lao động nước ngoài hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực người lao động nước ngoài hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
    • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT.
    • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT (đối với người phụ thuộc).

    Hồ sơ bao gồm:[6]

    Đối với người lao động nước ngoài có thu nhập chịu thuế:

    • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.
    • Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực
    • Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp người lao động nước ngoài người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập người lao động nước ngoài được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.

    Đối với người phụ thuộc:

    • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (đối với người phụ thuộc).
    • Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực người lao động nước ngoài hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).

    4

    Trách nhiệm của cơ quan chi trả

    Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm:[7]

    • Tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người lao động nước ngoài vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT.
    • Tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT.

    Người lao động nước ngoài tự thực hiện

    5

    Lệ phí

    Không mất phí.

    6

    Kết quả

    Trường hợp: Hồ sơ đầy đủ theo quy định

    Cán bộ thuế tiếp nhận, xử lý đăng ký thuế lần đầu và thông báo mã số thuế người lao động nước ngoài.

    Trường hợp: Hồ sơ không đầy đủ theo quy định

    • Hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế:[8] Cán bộ thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
    • Hồ sơ đăng ký thuế được gửi thông đường Bưu điện:[9] Cơ quan thuế thông báo cho người nộp trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
    • Hồ sơ đăng ký thuế điện tử:[10] Người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thuế điện tử khác qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế để thay thế cho hồ sơ có sai sót đã gửi đến cơ quan thuế.

    2. Trình tự thủ tục cấp mã số thuế cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

    Trường hợp 1: Người lao động nước ngoài thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người lao động nước ngoài hoặc người phụ thuộc.

    Trường hợp 2: Người lao động nước ngoài không thông qua cơ quan chi trả thu nhập và không uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế.


    [1] Điểm k, khoản 2, Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

    [2] Điểm n, khoản 2, Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

    [3] Điểm b, khoản 2, Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

    [4] Điểm c, khoản 2, Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

    [5] Mục b2, b3, điểm b,  khoản 2, Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

    [6] Mục c3, điểm c,  khoản 2, Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

    [7] Mục b3, điểm b,  khoản 2, Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

    [8] Điểm a, khoản 2, Điều 6 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

    [9] Điểm a, khoản 2, Điều 6 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

    [10] Điểm b, khoản 2, Điều 6 Thông tư 86/2024/TT-BTC.