Thủ tục cấp thẻ APEC (ABTC) cho doanh nhân Việt Nam năm 2025

Tài nguyên
Thủ tục cấp thẻ APEC (ABTC) cho doanh nhân Việt Nam năm 2025
Ngày đăng: 04/03/2025

    1. Thẻ ABTC là gì?

    Thẻ đi lại doanh nhân APEC, gọi tắt là thẻ ABTC (APEC Business Travel Card), là một loại thẻ do cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên APEC cấp cho doanh nhân của mình sau khi nhận được sự đồng ý cho phép nhập cảnh từ các nền kinh tế thành viên khác[1].

     

     

    Khi được cấp thẻ ABTC, doanh nhân Việt Nam sẽ được phép xuất, nhập cảnh tại 19 Quốc gia thành viên APEC[2] khác mà không cần xin visa trong thời hạn lưu trú cho phép bao gồm: Australia, Brunei, Canada, Chile, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Công, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Mexico, New Zealand, Papua New Guinea, Philippines, Singapore, Thái Lan, Peru, Nga. Canada và Hoa Kỳ là 2 quốc gia thành viên APEC không tham gia chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC.

    Lưu ý số 1:

    Thẻ ABTC có thể được cấp dưới 2 dạng: thẻ cứng và thẻ điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

    Lưu ý số 2:

    Doanh nhân Việt Nam chỉ được phép sử dụng thẻ ABTC thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác[3].

     

    2. Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC

    Những đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC bao gồm[4]:

    • Doanh nhân Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    • Doanh nhân nước ngoài là doanh nhân thuộc các nền kinh tế thành viên trong khối APEC đang được xem xét nhân sự hoặc có thẻ ABTC nhập cảnh Việt Nam.

    (Sau đây gọi chung là “doanh nhân”)

    • Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.

    Lưu ý số 3:

    Để được cấp thẻ ABTC, doanh nhân cần thực hiện thủ tục hành chính với 02 giai đoạn, bao gồm (i) đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC và (ii) đề nghị cấp thẻ ABTC.

     

    3. Điều kiện để doanh nhân được xem xét cấp thẻ ABTC

    Điều kiện đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân đang làm việc[5]

    Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp thường niên và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.

    Điều kiện đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc[6]

    1. Doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động liên tục từ 12 tháng trở lên, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật liên quan khác;
    2. Doanh nghiệp phải có các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh trực tiếp với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC;
    3. Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc các mục đích kinh tế khác tại các nền kinh tế thành viên APEC.

    Điều kiện đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC[7]

    1. Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự;
    2. Đang làm việc, giữ chức vụ thực tế tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
    3. Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

     

    4. Tổng quan về thủ tục cấp mới thẻ ABTC

    STT

    Hạng mục

    Nội dung

    1

    Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

    Giai đoạn 1: Đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC

    Doanh nhân đang làm việc tại doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp trực thuộc các tổ chức chính trị-xã hội; doanh nhân giữ chức danh quản lý thuộc Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

    • Nộp trực tiếp: Cơ quan chuyên môn của bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức chính trị - xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; hoặc
    • Nộp trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam

    • Nộp trực tiếp: Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hoặc
    • Nộp trực tuyến: Cổng dịch vụ công Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Lưu ý số 4:

    Tùy thuộc vào từng địa phương, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao nhiệm vụ tiếp nhận và hỗ trợ giải quyết hồ sơ có thể khác nhau. Chẳng hạn, tại Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan được ủy quyền thủ tục này là Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.

    Giai đoạn 2: Đề nghị cấp thẻ ABTC

    • Nộp trực tiếp: Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công An; hoặc
    • Nộp trực tuyến: Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

    2

    Thành phần hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC và cấp thẻ ABTC

    Giai đoạn 1: Đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC

    Doanh nhân đang làm việc tại doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp trực thuộc các tổ chức chính trị-xã hội; doanh nhân giữ chức danh quản lý thuộc Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, hồ sơ bao gồm[8]

    1. Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu CV01 ban hành kèm theo Quyết định 09/2023/QĐ-Ttg;
    2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực Quyết định cử cán bộ đi công tác hoặc các giấy tờ, tài liệu chứng minh nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

    Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, hồ sơ bao gồm[9]

    1. Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu CV01 ban hành kèm theo Quyết định 09/2023/QĐ-TTg;
    2. Báo cáo tổng hợp kê chi tiết các khoản thuế của doanh nghiệp, doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
    3. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hợp đồng thương mại của doanh nghiệp ký kết trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm đề nghị được sử dụng thẻ ABTC, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, hợp tác đã được thực hiện. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC;
    4. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh với đối tác nước ngoài. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
    5. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
    6. Báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC kèm theo tài liệu chứng minh; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 12 tháng. Trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì trong báo cáo nêu rõ lý do và có tài liệu chứng minh kèm theo. Trường hợp doanh nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải nộp văn bản xác nhận của doanh nghiệp;
    7. Báo cáo quyết toán tài chính trong năm gần nhất của doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    Giai đoạn 2: Đề nghị cấp thẻ ABTC

    Hồ sơ bao gồm[10]

    1. 01 tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC theo mẫu TK06 ban hành kèm theo Quyết định 09/2023/QĐ-TTg, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của lãnh đạo doanh nghiệp hoặc cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp;
    2. 02 ảnh mới chụp, cỡ 3 cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính, phông nền màu trắng;
    3. Bản chính văn bản đề nghị cấp thẻ ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký theo mẫu CV02 ban hành kèm theo Quyết định 09/2023/QĐ-TTg;
    4. Bản chính văn bản cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền.

    3

    Lệ phí

    Đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC

    Không mất phí

    Đề nghị cấp thẻ ABTC

    1.200.000 đồng/thẻ

    4

    Kết quả

    Đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC

    Văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC

    Đề nghị cấp thẻ ABTC

    Thẻ ABTC (Bản cứng/bản điện tử/cả hai hình thức thẻ, tùy thuộc vào doanh nhân đăng ký theo hình thức nào tại Mẫu TK06 ban hành kèm theo Quyết định 09/2023/QĐ-TTg).

     

    5. Trình tự nộp hồ sơ


    [1] Khoản 1 Điều 3 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg.

    [2] Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (tiếng AnhAsia-Pacific Economic Cooperation, viết tắt là APEC) là diễn đàn của 21 nền kinh tế thành viên vành đai Thái Bình Dương với mục tiêu tăng cường mối quan hệ về kinh tế và chính trị.

    [3] Khoản 1 Điều 6 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg

    [4] Khoản 1, khoản 2 Điều 2 và khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg.

    [5] Khoản 1 Điều 8 Quyết định 09/2023/QĐ-Ttg.

    [6] Khoản 2 Điều 8 Quyết định 09/2023/QĐ-Ttg.

    [7] Khoản 3 Điều 8 Quyết định 09/2023/QĐ-Ttg.

    [8] Điều 11 Quyết định 09/2023/QĐ-Ttg.

    [9] Điều 12 Quyết định 09/2023/QĐ-Ttg.

    [10] Điều 13 Quyết định 09/2023/QĐ-Ttg