1. Tổng quan về thủ tục
|
STT |
Hạng mục |
Nội dung |
|---|---|---|
|
1 |
Cơ quan thực hiện |
Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế |
|
2 |
Cách thức thực hiện |
Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (tại địa chỉ: https://vnsw.gov.vn/). |
|
3 |
Thành phần hồ sơ |
01 bộ hồ sơ bao gồm[1]:
|
|
4 |
Lệ phí |
500.000 đồng/mặt hàng |
|
5 |
Kết quả |
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm |
2. Một số lưu ý đối với thành phần hồ sơ
Lưu ý số 1:
|
Giấy uỷ quyền |
Bản có chứng thực chữ ký. |
|
Được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. |
|
|
Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. |
|
|
Phải có đầy đủ các nội dung sau:
|
Lưu ý số 2:
|
Các trường hợp miễn CFS |
Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà việc tham gia Hiệp định này đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó phê chuẩn và có hiệu lực (sau đây viết tắt là nước thành viên CPTPP). |
|
Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp tài liệu chứng minh sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP do cơ quan có thẩm quyền nước thành viên CPTPP cấp (giấy phép lưu hành sản phẩm mỹ phẩm hoặc phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận hoặc văn bản pháp lý khác có chứng nhận sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP) được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:
|
|
|
Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận tại nước thuộc ASEAN được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
|
Lưu ý số 3:
|
Các yêu cầu phải đáp ứng của CFS |
Do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp. |
|
Phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp CFS đáp ứng một trong các quy định sau đây:
|
|
|
Phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương. |
3. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện |
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam. |
|
Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm. |


5. Kết quả:

Mẫu phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu
[1] Điều 4 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 quy định về quản lý mỹ phẩm (“Thông tư 06/2011/TT-BYT”).
[2] Vui lòng tham khảo Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Phụ lục số 01-MP tại https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-06-2011-TT-BYT-quan-ly-my-pham-118432.aspx
[3] Điều 7 Thông tư 06/2011/TT-BYT.
