1. Hàng hóa nguy hiểm là gì? Phân loại hàng hóa nguy hiểm
1.1 Hàng hóa nguy hiểm
Hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất hoặc vật phẩm nguy hiểm khi chở trên đường bộ có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

1.2 Phân loại hàng hóa nguy hiểm: Căn cứ theo tính chất hóa, lý, hàng hóa nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau:
- Loại 1: Chất nổ và vật phẩm dễ nổ;
Nhóm 1.1. Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng
Nhóm 1.2. Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng.
Nhóm 1.3. Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng.
Nhóm 1.4. Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.
Nhóm 1.5. Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.
Nhóm 1.6. Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.
- Loại 2: Khí
Nhóm 2.1. Khí dễ cháy.
Nhóm 2.2. Khí không dễ cháy, không độc hại.
Nhóm 2.3. Khí độc hại.
- Loại 3: Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy;
- Loại 4: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc khử nhạy;
Nhóm 4.1. Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.
Nhóm 4.2. Chất có khả năng tự bốc cháy.
Nhóm 4.3. Chất khi tiếp nước tạo ra khí dễ cháy.
- Loại 5:
Nhóm 5.1. Chất ôxi hóa
Nhóm 5.2. Perôxít hữu cơ;
- Loại 6:
Nhóm 6.1. Chất độc.
Nhóm 6.2. Chất gây nhiễm bệnh.
- Loại 7: Chất phóng xạ;
- Loại 8: Chất ăn mòn.
- Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.
Hàng hóa nguy hiểm này cũng bao gồm cả những bao bì, thùng chứa hàng hóa nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết những loại hàng hóa nguy hiểm nêu trên.

2. Điều kiện liên quan đến cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
Đối với việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, cá nhân, tổ chức phải có Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.
|
Điều kiện đối với phương tiện tham gia vận chuyển |
Nếu một phương tiện vận chuyển nhiều loại hàng hóa nguy hiểm thì phải dán đủ biểu trưng các loại hàng hóa đó đảm bảo dễ quan sát, nhận biết;
|
|
Nội dung Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm |
|
Lưu ý số 1:
Người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được tập huấn về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
3. Tổng quan về thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
|
STT |
Hạng mục |
Nội dung |
|---|---|---|
|
1 |
Cơ quan tiếp nhận |
|
|
2 |
Hình thức thực hiện |
Đối với hàng hóa nguy hiểm loại 7 thực hiện trên dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. |
|
3 |
Thành phần hồ sơ |
Hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm gồm:
Ngoài ra, đối với mỗi loại hàng hóa nguy hiểm có thể yêu cầu một số hồ sơ khác như sau:
|
|
4 |
Phí, lệ phí |
Không áp dụng thu phí với thủ tục hành chính này. |
|
5 |
Kết quả |
|
Lưu ý số 2: Một số trường hợp được miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm gồm:
- Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.080 ki-lô-gam;
- Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 2.250 ki-lô-gam;
- Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là nhiên liệu lỏng có tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít;
- Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.000 ki-lô-gam;
- Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với các hóa chất độc nguy hiểm còn lại trong các loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm thuộc Loại 6.
Lưu ý số 3: Trường hợp không được vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường bộ
Không được vận chuyển các loại thuốc nổ, khí đốt, xăng, dầu và các chất dễ cháy, nổ, chất rắn khử nhạy khác đi qua công trình hầm có chiều dài từ 100m.
4. Trình tự nộp hồ sơ


Mẫu Giấy phép Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Lưu ý số 4: Kể từ ngày 01/01/2025, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 2, loại 3, loại 5, loại 8, loại 9, các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm là Bộ Công thương
