Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ

Tài nguyên
Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
Ngày đăng: 23/06/2025

    1. Hàng hóa nguy hiểm là gì? Phân loại hàng hóa nguy hiểm

    1.1 Hàng hóa nguy hiểm

    Hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất hoặc vật phẩm nguy hiểm khi chở trên đường bộ có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

     

     

    1.2 Phân loại hàng hóa nguy hiểm: Căn cứ theo tính chất hóa, lý, hàng hóa nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau:

    1. Loại 1: Chất nổ và vật phẩm dễ nổ;

    Nhóm 1.1. Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng

    Nhóm 1.2. Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng.

    Nhóm 1.3. Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng.

    Nhóm 1.4. Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.

    Nhóm 1.5. Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.

    Nhóm 1.6. Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.

    1. Loại 2: Khí

    Nhóm 2.1. Khí dễ cháy.

    Nhóm 2.2. Khí không dễ cháy, không độc hại.

    Nhóm 2.3. Khí độc hại.

    1. Loại 3: Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy;
    2. Loại 4: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc khử nhạy;

    Nhóm 4.1. Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.

    Nhóm 4.2. Chất có khả năng tự bốc cháy.

    Nhóm 4.3. Chất khi tiếp nước tạo ra khí dễ cháy.

    1. Loại 5:

    Nhóm 5.1. Chất ôxi hóa

    Nhóm 5.2. Perôxít hữu cơ;

    1. Loại 6:

    Nhóm 6.1. Chất độc.

    Nhóm 6.2. Chất gây nhiễm bệnh.

    1. Loại 7: Chất phóng xạ;
    2. Loại 8: Chất ăn mòn.
    3. Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.

    Hàng hóa nguy hiểm này cũng bao gồm cả những bao bì, thùng chứa hàng hóa nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết những loại hàng hóa nguy hiểm nêu trên.

     

     

    2. Điều kiện liên quan đến cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ

    Đối với việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, cá nhân, tổ chức phải có Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.

    Điều kiện đối với phương tiện tham gia vận chuyển

    1. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông, ngoài ra thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển phải đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo quy định của bộ quản lý chuyên ngành;
    2. Xe ô tô vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu trưng nhận diện hàng hóa nguy hiểm; lắp đèn, tín hiệu cảnh cáo;

    Nếu một phương tiện vận chuyển nhiều loại hàng hóa nguy hiểm thì phải dán đủ biểu trưng các loại hàng hóa đó đảm bảo dễ quan sát, nhận biết;

    1. Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì người vận tải, lái xe phải có trách nhiệm làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện đó.

    Nội dung Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

    1. Nội dung giấy phép bao gồm:
    1. Tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ của đơn vị được cấp giấy phép; họ và tên, chức danh người đại diện theo pháp luật;
    2. Loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm;
    3. Hành trình, lịch trình vận chuyển (áp dụng đối với trường hợp cấp theo chuyến);
    4. Thời hạn của giấy phép.
    1. Giấy phép có hiệu lực trên toàn quốc và thời hạn được cấp theo đề nghị không quá 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện vận chuyển.

    Lưu ý số 1:

    Người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được tập huấn về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

    3. Tổng quan về thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ

    STT

    Hạng mục

    Nội dung

    1

    Cơ quan tiếp nhận

    1. Bộ Quốc phòng tiếp nhận hồ sơ đối với:
    1. Tổ chức, doanh nghiệp do Bộ này quản lý;
    2. Người vận tải do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng quản lý thuê để vận chuyển.
    1. Bộ Công Thương tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, trừ hóa chất bảo vệ thực vật.
    2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ đối với: hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật của tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại địa phương.

    2

    Hình thức thực hiện

    1. Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận;
    2. Nộp qua dịch vụ bưu chính;
    3. Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công;

    Đối với hàng hóa nguy hiểm loại 7 thực hiện trên dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

    3

    Thành phần hồ sơ

    Hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm gồm:

    1. Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu tại Phụ lục IV Nghị định 161/2024/NĐ-CP;
    2. Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển bảo đảm còn thời hạn kiểm định;
    3. Bảng kê danh sách lái xe vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; số giấy phép, hạng giấy phép lái xe) và danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm: họ và tên, số định danh cá nhân);
    4. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện, tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm của lái xe hoặc người áp tải.

    Ngoài ra, đối với mỗi loại hàng hóa nguy hiểm có thể yêu cầu một số hồ sơ khác như sau:

    1. Đối với hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8: Phương án tổ chức vận chuyển, hàng hóa nguy hiểm theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định 161/2024/NĐ-CP có các nội dung tối thiểu gồm biển kiểm soát xe; họ tên người lái xe; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển; biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất trong vận chuyển.
    2. Đối với hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9: Phương án tổ chức, vận chuyển theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP, có các nội dung tối thiểu gồm biển kiểm soát xe; họ và tên người lái xe; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển; biện pháp ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố cháy, nổ.
    3. Đối với hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật:
    • Một trong những giấy tờ: hợp đồng cung ứng, hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật;
    • Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP, có nội dung tối thiểu gồm biển kiểm soát xe; họ và tên người lái xe; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển.

    4

    Phí, lệ phí

    Không áp dụng thu phí với thủ tục hành chính này.

    5

    Kết quả

    1. Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cấp theo từng chuyến tại Phụ lục VII hoặc theo nhiều chuyến tại Phụ lục VIII Nghị định 161/2024/NĐ-CP; hoặc
    2. Không cấp Giấy phép thì cơ quan trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

    Lưu ý số 2: Một số trường hợp được miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm gồm:

    1. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.080 ki-lô-gam;
    2. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 2.250 ki-lô-gam;
    3. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là nhiên liệu lỏng có tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít;
    4. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.000 ki-lô-gam;
    5. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với các hóa chất độc nguy hiểm còn lại trong các loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm thuộc Loại 6.

    Lưu ý số 3: Trường hợp không được vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường bộ

    Không được vận chuyển các loại thuốc nổ, khí đốt, xăng, dầu và các chất dễ cháy, nổ, chất rắn khử nhạy khác đi qua công trình hầm có chiều dài từ 100m.

    4. Trình tự nộp hồ sơ

    Mẫu Giấy phép Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

    Lưu ý số 4: Kể từ ngày 01/01/2025, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 2, loại 3, loại 5, loại 8, loại 9, các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm là Bộ Công thương