1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm là gì?
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm là một văn bản được cấp bởi Sở Y tế nơi cơ sở sản xuất mỹ phẩm đặt nhà máy, cho cơ sở sản xuất mỹ phẩm. Đây là điều kiện bắt buộc để được hoạt động của cơ sở sản xuất mỹ phẩm.
2. Tổng quan về thủ tục
|
STT |
Hạng mục |
Nội dung |
|---|---|---|
|
1 |
Cơ quan tiếp nhận |
Sở Y tế cấp tỉnh nơi cơ sở sản xuất mỹ phẩm đặt nhà máy. |
|
2 |
Cách thức nộp hồ sơ |
Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (“cơ sở”) nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
|
|
3 |
Thành phần hồ sơ |
01 bộ hồ sơ bao gồm[1]: Các tài liệu yêu cầu chung: a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 93/2016/NĐ-CP. b. Sơ đồ mặt bằng và thiết kế của cơ sở sản xuất. c. Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở sản xuất. Yêu cầu về hình thức: Bản chính, có đóng dấu giáp lai giữa các trang. |
|
4 |
Lệ phí |
6.000.000 đồng/ cơ sở sản xuất mỹ phẩm[2]. |
|
5 |
Kết quả |
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (“GCN đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm”). |
3. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
|
Nhân sự |
Điều kiện về nhân sự phải thỏa mãn[3]: Người phụ trách sản xuất của cơ sở phải có kiến thức chuyên môn về một trong các chuyên ngành sau: Hóa học, sinh học, dược học hoặc các chuyên ngành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu của công việc. |
|
Cơ sở vật chất |
Điều kiện về cơ sở vật chất phải đáp ứng[4]: a. Có địa điểm, diện tích, nhà xưởng, trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu về dây chuyền sản xuất, loại sản phẩm mỹ phẩm mà cơ sở đó dự kiến sản xuất như đã nêu trong hồ sơ đề nghị cấp GCN đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm. b. Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm phải bảo đảm có sự tách biệt giữa nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm; có khu vực riêng để bảo quản các chất dễ cháy nổ, các chất độc tính cao, nguyên, vật liệu và sản phẩm bị loại, bị thu hồi và bị trả lại. |
|
Hệ thống quản lý chất lượng |
Hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải đáp ứng các yêu cầu sau[5]: a. Nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất. b. Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. c. Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm. d. Có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm. |
|
Lưu ý |
Đối với các cơ sở sản xuất mỹ phẩm đã được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (CGMP-ASEAN), doanh nghiệp không cần tuân thủ trình tự đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm như đã đề cập. Thay vào đó, Bộ Y tế sẽ đề nghị Sở Y tế cấp GCN đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm cho doanh nghiệp[6]. |
4. Trình tự nộp hồ sơ

5. Kết quả:

Mẫu giấy xác nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
[1] Khoản 1, khoản 3 Điều 7 Nghị định 93/2016/NĐ-CP, điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định 155/2018/NĐ-CP.
[2] Mục II.10 Biểu phí Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2023/TT-BTC.
[3] Khoản 1 Điều 4 Nghị định 93/2016/NĐ-CP.
[4] Khoản 2 Điều 4 Nghị định 93/2016/NĐ-CP
[5] Khoản 3 Điều 4 Nghị định 93/2016/NĐ-CP, điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 13 Nghị định 155/2018/NĐ-CP.
[6] Khoản 4 Điều 9 Nghị định 93/2016/NĐ-CP.
