Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bán buôn thuốc thú y

Tài nguyên
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bán buôn thuốc thú y
Ngày đăng: 27/08/2024

    Bán buôn thuốc thú y là ngành nghề có điều kiện. Khi kinh doanh ngành nghề này, buộc cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải xin cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bán buôn thuốc thú y. HM&P kính gửi đến quý khách/bạn đọc một số thông tin tham khảo đối với quy trình của thủ tục này cũng như một số lưu ý đáng chú ý trong quá trình thực hiện.

    1. Tổng quan về thủ tục 

    STT

    Hạng Mục

    Nội Dung

    1

    Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

    Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh như Chi cục Chăn nuôi và thú y

    2

    Cách thức nộp hồ sơ

    Nộp hồ sơ bằng một trong hai cách thức sau:

    • Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc
    • Nộp qua dịch vụ bưu chính.

    Ngoài ra, tại một số địa phương (đơn cử như Thành phố Hồ Chí Minh) có thể nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua email.

    3

    Thành phần

    hồ sơ

    01 bộ hồ sơ bao gồm[1]:

    • Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo Mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT – 01 bản chính;
    • Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y (theo Mẫu quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT – 01 bản chính;
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – 01 bản sao y chứng thực;
    • Chứng chỉ hành nghề thú y đối với người quản lý, người trực tiếp buôn bán thuốc thú y – 01 bản sao y chứng thực.

    4

    Lệ phí

    Phí kiểm tra điều kiện cơ sở buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản: 230.000 đồng[2].

    5

    Kết quả

    Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

     

     

      

    1. Điều kiện thực hiện, thời hạn để cấp Giấy chứng nhận và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân

    Hạng mục

    Nội dung

    Điều kiện cấp Giấy chứng nhận

    Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải đáp ứng các điều kiện sau để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y[3]:

    1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

    2. Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp;

    3. Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y;

    4. Có đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa, đựng và trưng bày sản phẩm phải bảo đảm chắc chắn, dễ vệ sinh và tránh được những tác động bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nấm mốc, động vật gặm nhấm và côn trùng gây hại;

    5. Có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm. Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm.

    Thời hạn của Giấy chứng nhận

    • Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y có giá trị trong 05 năm[4].
    • Trước 03 tháng tính đến ngày hết hạn của giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y, cá nhân/tổ chức có nhu cầu tiếp tục buôn bán thuốc thú y cần nộp đơn đăng ký gia hạn và sẽ được kiểm tra, xác nhận việc duy trì tiêu chuẩn để tái cấp giấy phép.

     

    Một số lưu ý

    Lưu ý 1:

    Địa điểm được kiểm tra để cấp giấy phép phải là trụ sở của công ty hoặc một địa điểm kinh doanh của công ty. Khi nộp hồ sơ, công ty phải nộp kèm Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh.

    Lưu ý 2:

    Ngành nghề kinh doanh của công ty phải bao gồm hoạt động bán buôn thuốc thú y, bán lẻ thuốc thú y (mã ngành 4649, 4799).

     

    4. Trình tự thực hiện[5]:

     

     


    5. Hình ảnh về Giấy chứng nhận đủ điều kiện buốn bán thuốc thú y

     

    [1] Khoản 1 Điều 97 Luật Thú y 2015.

    [2] Tiểu mục 11 Mục V Thông tư 101 Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư 101/2020/TT-BTC ngày 13/11/2020.

    [3] Điều 92 Luật Thú y năm 2015, Điều 17 Nghị định 35/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 123/2018/NĐ-CP.

    [4] Điều 99 Luật Thú y 2015.

    [5] Khoản 2 Điều 97 Luật Thú y 2015.