Pháp luật kinh doanh hóa chất mới nhất: Những câu hỏi thường gặp

Tài nguyên
Pháp luật kinh doanh hóa chất mới nhất: Những câu hỏi thường gặp
Ngày đăng: 08/01/2026

    Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh hóa chất ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp tại Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của hệ thống quy định pháp luật chuyên ngành phức tạp, thường xuyên được cập nhật, việc nắm bắt và tuân thủ đúng các yêu cầu pháp lý là vấn đề then chốt đối với doanh nghiệp. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và những vướng mắc phổ biến trong quá trình tư vấn cho khách hàng, Công ty Luật TNHH HM&P (“HM&P”) tổng hợp và xây dựng ấn phẩm “Hỏi đáp về pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh hóa chất tại Việt Nam” nhằm làm rõ các quy định pháp luật hiện hành về kinh doanh hóa chất, trên cơ sở Luật Hóa chất 2025 và các Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành dự kiến được ban hành, qua đó hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận quy định một cách hệ thống và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

    (Phần tiếp nối bài đăng ngày 30/12/2025 tại link: https://hmplaw.vn/vi/hoi-dap-ve-phap-luat-trong-linh-vuc-kinh-doanh-hoa-chat-tai-viet-nam)

    9. Việc vận chuyển hóa chất nguy hiểm bằng xe bồn liệu có được cho phép và cần tuân thủ những quy định pháp luật gì?

    HM&P:

    Việc vận chuyển hóa chất nguy hiểm bằng xe bồn hoàn toàn được cho phép nhưng phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm tại Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31/3/2024 và Nghị định số 161/2024 về sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Nghị định số 34/2024. Theo đó, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cụ thể như: phương tiện vận chuyển phải đáp ứng đủ các điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật; giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của từng loại, nhóm hàng tương ứng vận chuyển; người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm do mình áp tải, xếp, dỡ hoặc lưu kho,…

    Trong phạm vi Luật Hóa chất 2025, căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Luật Hóa chất 2025, trường hợp vận chuyển hóa chất nguy hiểm, doanh nghiệp cần đảm bảo tuân thủ về đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất tại Điều 33, ví dụ như cần có người chịu trách nhiệm chuyên môn, đảm bảo về trang bị bảo hộ,.. và có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tại điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Hóa chất 2025.

     

    10. Trường hợp doanh nghiệp vận chuyển hóa chất bằng tàu/sà lan, thuyền viên có bắt buộc phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm hay không; đồng thời, phương tiện vận chuyển có phải đáp ứng yêu cầu về ký hiệu, biển báo, nhãn cảnh báo hàng hóa nguy hiểm không?

    HM&P:

    Căn cứ vào khoản 1 Điều 13 và Điều 14 Nghị định 34/2024/ NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa, theo đó:

    • Đối với thuyền viên, thuyền viên bắt buộc phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt về vận tải hàng hóa nguy hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng); được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm.
    • Đối với phương tiện vận chuyển, tàu/sà lan dùng để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải đáp ứng điều kiện tham gia giao thông theo quy định và phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên của phương tiện.

    Sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm và không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa đó, phương tiện phải được làm sạch và bóc hoặc xóa toàn bộ biểu trưng nguy hiểm, trách nhiệm thực hiện thuộc về đơn vị vận tải hoặc người lái phương tiện (thuyền viên).

     

    11. Doanh nghiệp lưu trữ hóa chất nguy hiểm với số lượng nhỏ, tạm thời (trong thời gian ngắn) thì có được áp dụng điều kiện đơn giản hơn so với kho hóa chất thông thường không?

    HM&P:

    Việc lưu trữ hóa chất nguy hiểm với số lượng nhỏ hoặc trong thời gian ngắn không làm phát sinh cơ chế miễn trừ; theo đó, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, điều kiện an toàn áp dụng đối với kho lưu trữ hóa chất nguy hiểm được quy định tại  Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05A:2020/BCT được sửa đổi bởi Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN05A:2020/BCT/SDD:2024 về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.

     

    12. Nếu muốn mở rộng quy mô kho chứa hóa chất, doanh nghiệp có cần thông báo hoặc xin chấp thuận lại với cơ quan quản lý Nhà nước không?

    HM&P:

    Doanh nghiệp trong trường hợp có nhu cầu mở rộng quy mô kho chứa hóa chất thì phải tuân thủ theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Dự thảo Nghị định an toàn hóa chất. Theo đó, khi có sự thay đổi mở rộng quy mô mà thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 35 Dự thảo này thì chủ đầu tư, tổ chức cá nhân hoạt động hóa chất phải thực hiện điều chỉnh Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Đây là trường hợp: (i) có ít nhất 01 hóa chất thuộc bảng a hoặc 01 hỗn hợp bảng b tại Phụ lục IV Dự thảo Nghị định Danh mục với khối lượng tồn trữ lớn hơn hoặc bằng ngưỡng khối lượng quy định tại Phụ lục IV; (ii) Tổng tỉ lệ khối lượng hóa chất nguy hiểm tồn trữ trên ngưỡng quy định lớn hơn hoặc bằng 1 trong trường hợp không thuộc đối tượng tại trường hợp (i).

    Ngoài ra, trường hợp doanh nghiệp thay đổi quy mô nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Dự thảo Nghị định an toàn hóa chất thì cần phải xây dựng và ban hành biện pháp cho các hạng mục đã thay đổi.

     

    13. Nếu bị thanh tra, kiểm tra đột xuất, doanh nghiệp hoạt động tồn trữ/vận chuyển cần chuẩn bị những hồ sơ, tài liệu pháp lý cốt lõi nào để tránh rủi ro bị xử phạt?

    HM&P:

    Căn cứ Điều 13, Điều 14 Luật Hóa chất 2025; Điều 35, Điều 37 Dự thảo Nghị định an toàn hóa chất; Điều 19 Dự thảo Nghị định quản lý hóa chất; Nghị định 161/2024/NĐ-CP; dưới đây là một số hồ sơ, tài liệu pháp lý cốt lõi mà doanh nghiệp cần chuẩn bị để tránh rủi ro bị xử phạt nếu doanh nghiệp hoạt động tồn trữ/vận chuyển hóa chất bị thanh tra, kiểm tra đột xuất:

    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
    • Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất (đối với Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tồn trữ hóa chất);
    • Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (đối với Doanh nghiệp có hoạt động vận chuyển)
    • Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt/Biện Pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành;
    • Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường;
    • Bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất;
    • Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân;
    • Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; Bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất, treo ở nơi dễ thấy (đối với Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tồn trữ hóa chất); 
    • Văn bản cho phép đưa công trình kho tồn trữ hóa chất vào sử dụng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho tồn trữ hóa chất (đối với Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tồn trữ hóa chất).

     

     

    14. Nếu bên kinh doanh hóa chất thuê kho chứa hàng tại đơn vị kinh doanh dịch vụ cho thuê kho thì nghĩa vụ xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất sẽ thuộc về bên nào?

    HM&P:

    Nghĩa vụ xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất sẽ thuộc về bên cho thuê hóa chất.

    Căn cứ khoản 1 Điều 5 Dự thảo Nghị định quản lý hóa chất, điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong kinh doanh hóa chất là cần có kho tồn trữ hóa chất đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 Dự thảo này hoặc thuê kho của tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

    Trong đó, khoản 5 Điều 4 Dự thảo Nghị định quản lý hóa chất nêu rằng, để đảm bảo an toàn, tổ chức cần có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phương tiện bảo đảm an toàn, phương án bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Như vậy, nếu tổ chức kinh doanh hóa chất tự xây dựng kho tồn trữ thì cần phải xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.   

    Ngược lại, nếu tổ chức kinh doanh hóa chất thuê lại nhà kho của tổ chức kinh doanh dịch vụ tồn trữ hóa chất thì tổ chức cho thuê phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 19 Dự thảo Nghị định quản lý hóa chất, trong đó bao gồm yêu cầu tuân thủ Điều 38 Dự thảo này về xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

    Ngoài ra, trong thành phần hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất, điểm i khoản 1 Điều 20 Dự thảo Nghị định quản lý hóa chất đề cập thành phần hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận bao gồm “biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được ban hành đối với kho tồn trữ hóa chất”.

    Do đó, trong trường hợp tổ chức kinh doanh hóa chất thuê lại kho của bên cho thuê kho tồn trữ hóa chất, bên cho thuê sẽ là chủ thể có trách nhiệm lập biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

     

    15. Doanh nghiệp vận chuyển hàng IMDG (IMDG là viết tắt của cụm từ The International Maritime Dangerous Goods, là mã hàng hóa nguy hiểm hàng hải quốc tế) bằng xe đầu kéo và sà lan, không thực hiện lưu giữ hay bảo quản hàng hóa. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thuộc đối tượng phải tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất hay không?

    HM&P:

    Doanh nghiệp thực hiện hoạt động vận chuyển hàng IMDG bằng xe đầu kéo và sà lan, không thực hiện cất giữ hay bảo quản thì không được xem là “hoạt động hóa chất” theo khoản 16 Điều 2 Luật Hóa chất 2025. Trên cơ sở đó, người điều khiển xe đầu kéo và sà lan không thuộc đối tượng phải huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất theo Điều 31 Dự thảo Nghị định an toàn hóa chất.

    Tuy nhiên, đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, người điều khiển phương tiện này cần phải đáp ứng một số điều kiện như sau:

    Thứ nhất, đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội bộ, bắt buộc phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt về vận tải hàng hóa nguy hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng); được huấn luyện, cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 34/2024/NĐ-CP.

    Thứ hai, đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, bắt buộc phải được tập huấn về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo Điều 8 Nghị định 161/2024/NĐ-CP.

    Vì vậy, đơn vị vận chuyển các loại hàng IMDG bằng phương tiện xe đầu kéo và sà lan thì không phải huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất, nhưng vẫn phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đào tạo và tập huấn theo quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

     

    16. Cho biết các đối tượng bắt buộc tham gia huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất? Doanh nghiệp có thể tự tổ chức huấn luyện được không? Nếu có cần đáp ứng điều kiện nào?

    HM&P:

    Căn cứ khoản 3 Điều 31 Dự thảo Nghị định an toàn hóa chất; đối tượng tham gia huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất được quy định như sau:

    a) Nhóm 1, bao gồm:

    Người đứng đầu tổ chức, đơn vị, cơ sở trực tiếp hoạt động hóa chất; trưởng phòng, ban, chi nhánh trực thuộc trực thuộc, quản đốc phân xưởng hoặc tương đương phụ trách hoạt động hoá chất;

    Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách điều hành hoạt động hóa chất.

    b) Nhóm 2, bao gồm:

    Người chịu trách nhiệm về an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất;

    Người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc; thủ kho liên quan đến hoạt động hoá chất hoặc tương đương. 

    c) Nhóm 3, bao gồm:

    Người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất;

    Nhân viên y tế tại cơ ở hoạt động hoá chất (nếu có).  

    Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 31 Dự thảo Nghị định phát triển công nghiệp và an toàn, an ninh hóa chất; tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất. Do đó, doanh nghiệp có thể tự tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất cho người lao động. Để có thể tự tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp cần người huấn luyện an toàn hóa chất phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành hóa học và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất tại tổ chức, cá nhân mình thực hiện huấn luyện (khoản 1 Điều 33 Dự thảo Nghị định an toàn hóa chất).

     

    17. Đối tượng tham gia huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất thuộc nhóm 2 sẽ tương ứng với các công việc nào? Liệu có bắt buộc phải huấn luyện hay đào tạo về an toàn hóa chất với nhóm đối tượng trên không?

    HM&P:

    Căn cứ theo khoản 1, 3 Điều 31 Dự thảo Nghị định an toàn hóa chất, doanh nghiệp cần có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất 02 năm một lần đối với ba nhóm đối tượng tại khoản 3 Điều này (Như đề cập tại Mục 16 ở trên). Vậy nên nhóm 2 cũng là đối tượng được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất.

    Tại điểm b khoản 3 Điều 31 Dự thảo Nghị định an toàn hóa chất quy định rõ nhóm 2 có thể bao gồm: (i) người chịu trách nhiệm về an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất; (ii) người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc, thủ kho liên quan đến hoạt động hóa chất hoặc tương đương. Do đó, có thể hiểu đây là những đối tượng có vị trí công việc đặc thù giám sát hoặc đầu mối chịu trách nhiệm liên quan đến các hoạt động hóa chất diễn ra tại doanh nghiệp như thủ kho, quản lý kiểm tra và giám sát hóa chất hoặc nhân viên kiểm tra hoặc chịu trách nhiệm an toàn hóa chất tại nơi làm việc.

     

     

    18. Nếu xảy ra sự cố rò rỉ, tràn đổ, tai nạn trong quá trình vận chuyển hoặc tồn trữ, trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp được xác định ra sao? Có phải bồi thường không?

    HM&P:

    Căn cứ khoản 3 Điều 41 Luật Hóa chất 2025, doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ như sau:

    • Áp dụng kịp thời biện pháp phòng ngừa ứng phó, kế hoạch phòng ngừa ứng phó, đồng thời thông báo ngay cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phối hợp xử lý nếu vượt quá khả năng ứng phó.
    • Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp có yêu cầu huy động người và tài sản.
    • Xây dựng báo cáo và gửi đến cơ quan quản lý ngành tại địa phưong, trong đó cung cấp thông tin chi tiết về sự cố, chủng loại hóa chất, nguyên nhân, biện pháp ứng phó, khối lượng hóa chất thất thoát, hậu quả, phương hướng khắc phục sự cố.

    Ngoài những trách nhiệm trên, doanh nghiệp có thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại từ hậu quả phát sinh theo quy định pháp luật dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

     

    19. Doanh nghiệp kinh doanh hóa chất có ít lao động, quy mô nhỏ thì có được kiêm nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hay không? Yêu cầu điều kiện cần có để đảm nhiệm vai trò của cá nhân này là gì?

    HM&P:

    Doanh nghiệp kinh doanh có thể được phép kiêm nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất. Tuy nhiên cá nhân đó phải đảm bảo yêu cầu về chuyên môn tại khoản 2 Điều 29 Dự thảo Nghị định an toàn hóa chất,. Theo đó, người chịu trách nhiệm chuyên môn phải có trình độ trung cấp trở lên liên quan đến hóa học.

    Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần đảm bảo việc huấn luyện an toàn hóa chất 02 năm/ lần đối với cá nhân này theo điểm b khoản 3 Điều 31 Dự thảo Nghị định an toàn hóa chất.

     

    20. Trong bệnh viện có mua các hóa chất như Formol, Methanol, Phenol để sử dụng thì có cần người phụ trách về an toàn hóa chất hay không? Các kỹ thuật viên làm việc liên quan hóa chất có cần đào tạo huấn luyện an toàn hóa chất không?

    HM&P:

    Đối với yêu cầu bố trí người chịu trách nhiệm an toàn hóa chất tại bệnh viện

    Bệnh viện sử dụng các hóa chất như Formol, Methanol, Phenol phục vụ hoạt động chuyên môn. Đây là một hình thức thuộc “hoạt động hóa học” theo khoản 16 Điều 2 Luật Hóa chất 2025. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 33 Luật Hóa chất 2025, bệnh viện phải bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất theo quy định.

    Đối với yêu cầu đào tạo, huấn luyện an toàn hóa chất đối với kỹ thuật viên

    Các kỹ thuật viên trực tiếp làm việc với hóa chất thuộc nhóm 3 – người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất. Do đó, họ phải được huấn luyện an toàn hóa chất theo điểm c khoản 3 Điều 31 Dự thảo Nghị định an toàn hóa chất và khoản 3 Điều 33 Luật Hóa chất 2025.

     

    Tuyên bố miễn trừ: Ấn phẩm này không được biên soạn cho bất kỳ một tình huống cụ thể nào của khách hàng. Nội dung ấn phẩm không cấu thành ý kiến tư vấn pháp lý của chúng tôi dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp cần sự tư vấn cụ thể, quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin như Lời tựa.

    Vui lòng xem thêm và tải nội dung đầy đủ của ấn phẩm (file PDF) tại đây