Những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi quảng cáo thuốc

Tài nguyên
Những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi quảng cáo thuốc
Ngày đăng: 04/08/2023

    Thuốc là sản phẩm được điều chế dùng cho người với mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người[1]. Vì công dụng của thuốc có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, tính mạng của con người nên việc giới thiệu, cung cấp thông tin thuốc đến với người tiêu dùng được quy định và quản lý rất chặt chẽ trong nhiều văn bản pháp lý khác nhau. Các doanh nghiệp kinh doanh thuốc và người tiêu dùng cần phải lưu ý rằng không phải mọi loại thuốc đều được quảng cáo, nội dung quảng cáo thuốc phải đảm bảo một số nội dung bắt buộc theo quy định. Vì thế, bài viết này sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp kinh doanh thuốc một cách toàn diện các quy định pháp luật liên quan đến việc quảng cáo thuốc để đảm bảo việc quảng cáo được thực hiện đúng quy định pháp luật.

     

     

    1. Những lưu ý chung về hoạt động quảng cáo thuốc

    1.1. Về hạn chế liên quan đến quảng cáo thuốc

    Theo quy định của pháp luật, các cơ sở kinh doanh dược có quyền được thông tin, quảng cáo thuốc[2] đến với người tiêu dùng. Tuy nhiên, doanh nghiệp kinh doanh thuốc cần lưu ý không được quảng cáo thuốc trong trường hợp sau đây[3]:

    • Quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung hoặc không đúng với nội dung đã được xác nhận;
    • Sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn để quảng cáo thuốc;
    • Sử dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm nghiệm, kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để quảng cáo thuốc.

    Theo đó, việc nắm rõ các quy định không được quảng cáo trong trường hợp này sẽ giúp doanh nghiệp có thể tránh khỏi các mức phạt vi phạm hành chính, mỗi hành vi vi phạm có thể chịu phạt tương ứng từ 60.000.000 đến 80.000.000 đồng[4].

    1.2. Về các điều kiện để quảng cáo thuốc

    i. Điều kiện về thuốc được quảng cáo

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 79 Luật Dược 2016, thuốc được quảng cáo phải đảm bảo tất cả các điều kiện như sau: a) thuộc Danh mục thuốc không kê đơn[5]; b) không thuộc trường hợp hạn chế sử dụng hoặc sử dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc theo khuyến cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) giấy đăng ký lưu hành thuốc còn thời hạn hiệu lực tại Việt Nam.

    Từ nội dung quy định nêu trên có thể thấy rằng, thuốc kê đơn sẽ không được phép quảng cáo, điều này cũng đã được quy định rõ trong Luật Quảng cáo[6] bởi nếu sử dụng không theo đúng chỉ định của người kê đơn thì có thể nguy hiểm tới tính mạng, sức khỏe. Ngoài ra, cũng cần lưu ý, thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc vẫn thuộc trường hợp bị cấm quảng cáo[7].

    Rõ ràng, thuốc bị cấm quảng cáo sẽ thuộc những trường hợp thuốc có ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của bệnh nhân nên phải có sự theo dõi, chỉ định và kê đơn của bác sĩ, cũng như thời hạn lưu hành còn hiệu lực để đảm bảo thuốc được lưu hành trên thị trường tuân thủ các quy định của pháp luật và được sử dụng một cách an toàn, hiệu quả chất lượng. Vậy nên, nếu vi phạm quy định về điều kiện thuốc được quảng cáo, doanh nghiệp có thể sẽ chịu mức phạt vi phạm hành chính tối đa lên đến 140.000.000 đồng[8].

    ii. Điều kiện về giấy phép liên quan đến hoạt động quảng cáo thuốc

    Như đã đề cập, thuốc được quảng cáo phải có Giấy đăng ký lưu hành thuốc được cấp theo quy định của Luật Dược để cơ quan nhà nước có cơ sở xác định thuốc đang được lưu hành đảm bảo các quy định của pháp luật và an toàn sử dụng. Do đó, trường hợp doanh nghiệp quảng cáo thuốc chưa được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực có thể sẽ chịu mức phạt vi phạm hành chính tối đa đến 80.000.000 đồng[9]. Cần lưu ý rằng, nội dung quảng cáo thuốc cũng phải đảm bảo phù hợp với giấy đăng ký lưu hành đã được cấp, nếu không, mức phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng sẽ được áp dụng cho doanh nghiệp vi phạm[10].

    Doanh nghiệp sau đó muốn thực hiện quảng cáo thuốc phải xin Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, bởi thuốc được xếp loại là hàng hoá, sản phẩm đặc biệt theo Luật Quảng cáo[11] nên việc quảng cáo các sản phẩm này chỉ thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung quảng cáo[12].

    Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc sẽ được cấp trong trường hợp nội dung quảng cáo thuốc đề nghị cấp Giấy xác nhận lần đầu; hoặc nội dung quảng cáo thuốc đã được cấp Giấy xác nhận nhưng có thay đổi cơ sở đăng ký thuốc, tên thuốc, thành phần, nồng độ hoặc hàm lượng, dạng bào chế, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng, sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt, các thông tin liên quan đến cảnh báo và an toàn thuốc[13]. Như vậy, liên quan đến Giấy xác nhận này, doanh nghiệp cần phải nắm rõ các quy định và tuân thủ chặt chẽ nội dung quảng cáo để tránh được các rủi ro về phạt vi phạm hành chính, đơn cử là mức phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo theo quy định[14]; hoặc mức phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp quảng cáo thuốc không đúng với nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung quảng cáo; quảng cáo thuốc đang trong thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ theo quy định; quảng cáo thuốc theo tài liệu thông tin quảng cáo đã đăng ký hết giá trị[15].

     

     

    2. Lưu ý liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc

    2.1. Quy định về nội dung quảng cáo thuốc

    Hiện nay, các quy định liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc được quy định và kiểm soát rất chặt chẽ trong các văn bản hướng dẫn của các cơ quan Nhà nước nhằm đảm bảo thông tin thuốc được quảng cáo đến người tiêu dùng phải rõ ràng, minh thị để tránh gây ra bất cứ nhầm lẫn nào cho người sử dụng. Theo đó, Nghị định 54/2017/NĐ-CP đã quy định rất cụ thể các yêu cầu liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc cũng như các nội dung, hình ảnh không được sử dụng trong quảng cáo thuốc tại các Điều 125, 126 như sau:

     

    Các yêu cầu chung về nội dung quảng cáo thuốc

    Yêu cầu về nội dung bắt buộc

    Nội dung phải bao gồm:

    1. Tên thuốc;
    2. Thành phần dược chất hoặc dược liệu ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt. Đối với dược liệu phải viết tên tiếng Việt, trường hợp không có tên tiếng Việt thì ghi tên La - tin;
    3. Chỉ định;
    4. Cách dùng;
    5. Liều dùng;
    6. Chống chỉ định, những khuyến cáo cho đối tượng đặc biệt (phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh mạn tính);
    7. Thận trọng và những điều cần tránh, lưu ý khi sử dụng thuốc;
    8. Tác dụng phụ và phản ứng có hại;
    9. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc;
    10. Lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”;
    11. Cuối trang đầu nội dung quảng cáo thuốc phải ghi rõ: Số Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc của Bộ Y tế: .../XNQC..., ngày ... tháng ... năm..

    Yêu cầu về thể thức trình bày

    • Đối với những nội dung quảng cáo gồm nhiều trang phải đánh số trang, ở trang đầu phải ghi rõ tài liệu này có bao nhiêu trang, phần thông tin chi tiết về sản phẩm xem ở trang nào;
    • Nội dung quảng cáo thuốc phải ghi chú thích rõ ràng tài liệu chứng minh đồng thời phải chỉ rõ phần thông tin được trích dẫn trong tài liệu chứng minh. Việc trích dẫn phải đảm bảo truyền đạt chính xác thông tin, không suy diễn hoặc cắt xén thông tin theo hướng gây hiểu sai về tính an toàn, hiệu quả của thuốc.
    • Tiếng nói, chữ viết trong nội dung quảng cáo thuốc phải đáp ứng quy định tại Luật quảng cáo.
    • Cỡ chữ trong nội dung quảng cáo thuốc phải bảo đảm rõ ràng, dễ đọc, dễ nhận nhưng không được nhỏ hơn cỡ chữ 12 của kiểu chữ VnTime hoặc Times New Roman trên khổ giấy A4.

    Các yêu cầu liên quan khác

    • Kịch bản quảng cáo phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời đọc, phần chữ, phần nhạc.
    • Nội dung quảng cáo thuốc chỉ được cung cấp các thông tin về thuốc, không đưa những thông tin không liên quan đến thuốc.

    Các yêu cầu cụ thể đối với từng hình thức quảng cáo

    Quảng cáo thuốc trên báo nói, báo hình

    • Phải có đầy đủ nội dung số (1), (2), (3), (6), (9) ở trên và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”;
    • Phải đọc to và rõ ràng các nội dung số (1), (2), (3), (6) ở trên và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”;
    • Trường hợp thành phần thuốc có từ 03 hoạt chất trở lên phải đọc từng hoạt chất hoặc đọc tên chung các nhóm vitamin, khoáng chất, dược liệu.

    Quảng cáo trên báo điện tử, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, màn hình chuyên quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác

    • Nếu có âm thanh: các yêu cầu trình bày nội dung quảng cáo sẽ như đối với báo nói, báo hình;
    • Nếu không có âm thanh: phải đáp ứng toàn bộ các quy định về nội dung về hình thức nêu trên.
    • Trường hợp nội dung quảng cáo là bản ghi âm, ghi hình có nhiều trang hoặc phân cảnh quảng cáo, các trang hoặc phân cảnh quảng cáo phải xuất hiện liên tiếp, dừng đủ thời gian để người xem có thể đọc được hết các thông tin thể hiện; trang, phân cảnh có nội dung thông tin sản phẩm phải đứng yên, không chuyển động để người đọc tìm hiểu kỹ về thông tin sản phẩm. Kịch bản phải mô tả cách thức xuất hiện các trang nội dung đối với quảng cáo có nhiều trang.
    • Việc quảng cáo thuốc dưới hình thức này phải riêng biệt, không được quảng cáo chồng chéo hoặc xen kẽ nhiều thuốc cùng một thời điểm để tránh hiểu lầm.

    Quảng cáo thuốc thông qua phương tiện quảng cáo ngoài trời

    Chỉ thể hiện trên cùng 01 mặt của phương tiện quảng cáo và phải có các thông tin số (1), (2), (9), (10)(11) ở trên. Trường hợp nội dung quảng cáo đưa các thông tin liên quan đến công dụng, tác dụng, chỉ định của thuốc thì bắt buộc phải đưa đầy đủ thông tin như quy định tại mục “Yêu cầu về nội dung bắt buộc” nêu trên.

    Các thông tin, hình ảnh không được sử dụng trong nội dung quảng cáo thuốc

    • Các thông tin, hình ảnh quy định tại Luật Quảng cáo.
    • Các nội dung gây hiểu nhầm về thành phần, tác dụng, chỉ định, xuất xứ của thuốc.
    • Các nội dung tạo ra cách hiểu: Thuốc này là số một; thuốc này là tốt hơn tất cả; sử dụng thuốc này là biện pháp tốt nhất; sử dụng thuốc này không cần ý kiến của thầy thuốc; thuốc này hoàn toàn vô hại; thuốc không có chống chỉ định; thuốc không có tác dụng không mong muốn; thuốc không có tác dụng có hại.
    • Các câu, từ, hình ảnh mang tính suy diễn quá mức dẫn đến hiểu nhầm là tác dụng, chỉ định, hiệu quả của thuốc hoặc vượt quá tác dụng, chỉ định, hiệu quả của thuốc đã được phê duyệt.
    • Ghi tác dụng của từng thành phần có trong thuốc để quảng cáo quá công dụng của thuốc hoặc gây nhầm lẫn tác dụng của mỗi thành phần với tác dụng của thuốc.
    • Các từ, cụm từ: “điều trị tận gốc”, “tiệt trừ”, “chuyên trị”, “hàng đầu”, “đầu bảng”, “đầu tay”, “lựa chọn”, “chất lượng cao”, “đảm bảo 100%”, “an toàn”, “dứt”, “cắt đứt”, “chặn đứng”, “giảm ngay”, “giảm liền”, “giảm tức thì”, “khỏi ngay”, “khỏi hẳn”, “yên tâm”, “không lo”, “khỏi lo”, “khuyên dùng”, “hotline”, “điện thoại tư vấn” và các từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự.
    • Các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo thuốc:
    • Chỉ định điều trị bệnh lao, bệnh phong;
    • Chỉ định điều trị bệnh lây qua đường tình dục;
    • Chỉ định điều trị chứng mất ngủ;
    • Chỉ định mang tính kích dục;
    • Chỉ định điều trị bệnh ung thư, bệnh khối u;
    • Chỉ định điều trị cắt cơn cai nghiện ma túy;
    • Chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường hoặc các bệnh rối loạn chuyển hóa tương tự khác;
    • Chỉ định điều trị bệnh viêm gan do vi rút, các bệnh nguy hiểm mới nổi.
    • Các kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
    • Kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng.
    • Kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận.
    • Sử dụng danh nghĩa, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn của tổ chức, cá nhân để quảng cáo thuốc.
    • Lợi dụng xuất xứ của thuốc, nguyên liệu làm thuốc để quảng cáo thuốc.
    • Hình ảnh, tên, biểu tượng của cán bộ y tế.
    • Hình ảnh động vật, thực vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
    • Các câu, từ mang tính mách bảo, truyền miệng để khuyên dùng thuốc.
    • Sử dụng hình ảnh người bệnh để mô tả tình trạng bệnh lý hoặc công dụng của thuốc không phù hợp với tài liệu liên quan đến thuốc và các hướng dẫn chuyên môn do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận

     

    Có thể thấy rằng, so với các sản phẩm thông thường hoặc sản phẩm phải đăng ký với Bộ Y tế khác như thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, nội dung quảng cáo thuốc được Nhà nước đặc biệt quy định chặt chẽ. Đối với người tiêu dùng, nên hiểu rằng vì đặc thù của thuốc nên việc quảng cáo sẽ được kiểm soát rất khắt khe, việc nắm được những yêu cầu liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc cũng là một cách thức để phân biệt những quảng cáo tràn lan hiện nay “thật” hay “giả” qua việc đảm bảo các quy định bắt buộc nêu trên … nhằm đảm bảo an toàn sức khoẻ khi sử dụng.

    2.2. Đăng ký nội dung quảng cáo thuốc

    Như đã phân tích, thuốc muốn được quảng cáo trước hết phải thực hiện thủ tục đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thuốc đã đủ các điều kiện quảng cáo và nội dung quảng cáo, theo hướng dẫn tại Điều 127 Nghị định 54/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc tại Bộ Y tế, cụ thể là Cục Quản lý Dược. Việc cấp giấy xác nhận theo quy định tại Điều 79 Luật Dược 2016, được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, do Bộ Y tế thẩm định và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc. Trường hợp không cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, Bộ Y tế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     

     

    Một vấn đề khác mà các doanh nghiệp kinh doanh thuốc cần lưu ý rằng, hiện nay các quy định liên quan đến việc cấp lại giấy xác nhận đã được bãi bỏ.

    Thay vào đó, theo hướng dẫn tại Điều 129a Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP, trường hợp nội dung thông tin ghi trên Giấy xác nhận bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy xác nhận, doanh nghiệp sẽ gửi văn bản thông báo cho cơ quan cấp giấy xác nhận và nêu rõ các nội dung ghi sai cần đính chính. Khi tiếp nhận văn bản thông báo, cơ quan cấp giấy xác nhận trả cho doanh nghiệp Phiếu tiếp nhận văn bản thông báo nội dung thông tin thuốc, quảng cáo thuốc cần đính chính. Như vậy, doanh nghiệp sau đó được tiến hành hoạt động quảng cáo thuốc theo nội dung cơ sở đính chính và phải chịu trách nhiệm về nội dung đính chính.

    Bên cạnh đó, trường hợp nội dung quảng cáo thuốc đã được cấp giấy xác nhận có thay đổi nội dung nhưng nội dung thay đổi không thuộc trường hợp phải cấp mới đã nêu tại Mục 1.2.ii Bài viết này, theo Khoản 2 Điều 129a Nghị định 154/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ gửi văn bản thông báo cho cơ quan cấp giấy xác nhận về nội dung điều chỉnh. Sau đó, doanh nghiệp được tự động thực hiện điều chỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, quảng cáo thuốc điều chỉnh mà không cần phải thực hiện thủ tục đăng ký mới giấy xác nhận.

     

    Như vậy, về cơ bản, các quy định liên quan đến quảng cáo thuốc và thủ tục đăng ký quảng cáo đã được quy định khá rõ ràng về nội dung, hồ sơ, trình tự thực hiện. Các doanh nghiệp cần lưu ý phải đảm bảo thuốc đủ điều kiện quảng cáo cũng như đảm bảo các nội dung quảng cáo được quy định như đã phân tích trên. Đồng thời, sau khi đã được xác nhận nội dung quảng cáo, doanh nghiệp cần tuân thủ đúng nội dung đã được xác nhận, bởi lẽ việc xác nhận nội dung chỉ mang tính thủ tục để kiểm soát bước đầu, đối với sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khoẻ của người tiêu dùng như thuốc, việc kiểm soát việc thực hiện đúng pháp luật được quy định rất chặt chẽ. Trường hợp doanh nghiệp quảng cáo không đúng các nội dung đã được xác nhận và vi phạm các quy định của pháp luật, doanh nghiệp vẫn phải chịu rủi ro từ hành vi vi phạm của mình.

     

     


    [1] Khoản 2 Điều 2 Luật Dược 2016.

    [2] Điểm c Khoản 1 Điều 42 Luật Dược 2016.

    [3] Khoản 10 Điều 6 Luật Dược 2016.

    [4] Điểm b, c, đ Khoản 4 Điều 50, Khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo (“Nghị định 38/2021/NĐ-CP”).

    [5] Khoản 27 Điều 2 Luật Dược 2016 quy định: “Thuốc không kê đơn là thuốc khi cấp phát, bán lẻ và sử dụng không cần đơn thuốc thuộc Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành”.

    [6] Khoản 5 Điều 7 Luật Quảng cáo 2012.

    [7] Khoản 5 Điều 7 Luật Quảng cáo 2012.

    [8] Điểm d Khoản 1 Điều 33, Khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP.

    [9] Điểm e Khoản 4 Điều 50, Khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP.

    [10] Khoản 3 Điều 50, Khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP.

    [11] Điểm a Khoản 4 Điều 20 Luật Quảng cáo 2012.

    [12] Khoản 1 Điều 12 Nghị định 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo (“Nghị định 181/2013/NĐ-CP”).

    [13] Khoản 1 Điều 120 Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược (“Nghị định 54/2017/NĐ-CP”).

    [14] Khoản 1 Điều 49, Khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP.

    [15] Điểm đ Khoản 4 Điều 50, Khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP.