
Việc sử dụng người lao động cao tuổi hiện nay đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng, đặc biệt đối với các ngành nghề cần đến kỹ năng, kinh nghiệm, sự cẩn trọng. Đây là khía cạnh mà người lao động cao tuổi phần nào đó có ưu thế hơn so với đội ngũ lao động trẻ. Khoản 1 Điều 148 Bộ luật lao động 2019 quy định người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật[1]. Với đặc thù về tuổi tác, pháp luật về lao động cũng có những quy định đặc biệt buộc doanh nghiệp phải tuân thủ khi sử dụng người lao động cao tuổi[2]. Trong số đó, các quy định về giao kết, chấm dứt Hợp đồng lao động với người cao tuổi luôn được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Trong bài viết này, HM&P sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một số lưu ý liên quan đến việc ký kết, chấm dứt Hợp đồng lao động với đội ngũ lao động đặc thù này.
1. Thời điểm người lao động chưa đủ tuổi nghỉ hưu
Bộ luật lao động 2019 quy định cả doanh nghiệp và người lao động đều có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác[3]. Có thể thấy, việc chấm dứt Hợp đồng lao động khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu chỉ xảy ra khi doanh nghiệp hoặc người lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động của mình, nói cách khác, Hợp đồng lao động không mặc nhiên chấm dứt hiệu lực khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu. Trường hợp doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định. Do đó, trường hợp doanh nghiệp có sử dụng người lao động sắp đủ tuổi nghỉ hưu và Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động vừa hết hạn (chỉ áp dụng đối với trường hợp Hợp đồng lao động xác định thời hạn), doanh nghiệp cần cân nhắc việc có tiếp tục ký kết Hợp đồng lao động với người lao động hay không và loại Hợp đồng lao động sẽ ký kết. Vì ngoài nghĩa vụ phải báo trước của doanh nghiệp như trên, khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, người lao động sẽ có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động mà không cần thông báo trước cho doanh nghiệp, điều này có thể ảnh hưởng đến kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp.
2. Thời điểm người lao động đủ tuổi nghỉ hưu
Thời điểm người lao động đủ tuổi nghỉ hưu là thời điểm đánh dấu sự thay đổi trong quan hệ lao động giữa doanh nghiệp và người lao động, cụ thể, kể từ thời điểm này, nếu người lao động tiếp tục làm việc cho doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được xem là sử dụng người lao động cao tuổi. Do đó, khi người lao động chuẩn bị đủ tuổi nghỉ hưu, doanh nghiệp cần trao đổi trước với người lao động về kế hoạch tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp của người lao động, đồng thời, cân nhắc khả năng tiếp tục sử dụng người lao động về lâu dài của doanh nghiệp.
a. Trường hợp doanh nghiệp muốn tiếp tục sử dụng người lao động sau khi đủ tuổi nghỉ hưu
Như đã đề cập ở trên, Bộ luật lao động 2019 cho phép cả doanh nghiệp và người lao động đều có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Giả định 1: Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động hiện hữu để ký kết một Hợp đồng lao động mới
Trường hợp này, doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động hiện hữu với người lao động sau khi báo trước cho người lao động theo thời hạn được pháp luật quy định[4]. Sau đó, doanh nghiệp và người lao động sẽ ký kết Hợp đồng lao động mới kể từ thời điểm người lao động đủ tuổi nghỉ hưu.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 149 Bộ luật lao động 2019, khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần Hợp đồng lao động xác định thời hạn. Theo quy định này, kể từ thời điểm người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, doanh nghiệp có thể ký kết nhiều lần Hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động, đây là sự khác biệt vì trừ trường hợp này, doanh nghiệp và người lao động chỉ có thể ký kết tối đa 02 lần Hợp đồng lao động xác định thời hạn[5]. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu rằng doanh nghiệp có quyền ký kết Hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động cao tuổi không? Theo quan điểm của chúng tôi, quy định tại Khoản 1 Điều 149 không cấm việc doanh nghiệp ký Hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động cao tuổi, cũng như không giới hạn doanh nghiệp chỉ được ký kết Hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động cao tuổi. Do đó, doanh nghiệp vẫn có quyền này. Đồng thời, cần hiểu rằng, Bộ luật lao động 2019 đã quy định theo hướng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người lao động trong việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động so với doanh nghiệp (người lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động mà không cần lý do, chỉ cần tuân thủ thời hạn báo trước cho doanh nghiệp, trong khi đó, doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động phải có căn cứ cụ thể quy định tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019), do đó, chúng tôi cho rằng việc Bộ luật lao động 2019 cho phép doanh nghiệp được quyền ký kết nhiều lần Hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động cao tuổi phần nào đó dành cho doanh nghiệp sự thuận lợi trong trường hợp muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi. Trường hợp doanh nghiệp vẫn muốn ký kết Hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động cao tuổi, có thể xem rằng doanh nghiệp đã từ bỏ quyền mà pháp luật trao cho mình. Do đó, theo một cách hợp lý, cần hiểu rằng doanh nghiệp vẫn có quyền ký kết Hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động cao tuổi.
Giả định 2: Doanh nghiệp và người lao động tiếp tục thực hiện Hợp đồng lao động hiện hữu
Bộ luật lao động 2019 không quy định cụ thể trường hợp các bên không muốn thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động thì thỏa thuận khác về việc tiếp tục Hợp đồng lao động được thực hiện dưới hình thức nào. Bởi lẽ, như đã nêu ở trên, Hợp đồng lao động không mặc nhiên chấm dứt hiệu lực khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, do đó, nếu các bên không thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động, người lao động tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp và doanh nghiệp vẫn sử dụng người lao động, giữa hai bên không có bất kỳ thông báo, thỏa thuận nào thì việc này có được xem là một “thỏa thuận khác” giữa các bên hay không? Đây là nội dung mà Bộ luật lao động 2019 chưa quy định. Ngoài ra, nếu trường hợp doanh nghiệp và người lao động ký kết Phụ lục Hợp đồng lao động, theo đó, thỏa thuận sẽ tiếp tục thực hiện Hợp đồng lao động, Phụ lục này có bị xem là có nội dung sửa đổi thời hạn Hợp đồng lao động không[6]?
Theo quan điểm của chúng tôi, trường hợp doanh nghiệp và người lao động vẫn tiếp tục thực hiện Hợp đồng lao động sau thời điểm người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, việc người lao động tiếp tục làm việc và doanh nghiệp tiếp tục sử dụng người lao động có thể được xem là một “thỏa thuận khác” giữa các bên, thỏa thuận này được xác lập bằng hành vi của các bên. Trong khi đó, đối với trường hợp doanh nghiệp và người lao động ký kết Phụ lục Hợp đồng lao động về việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng lao động, Phụ lục này cũng không bị xem là sửa đổi thời hạn Hợp đồng lao động, bởi việc thỏa thuận của các bên không làm thay đổi thời hạn của Hợp đồng lao động, thỏa thuận này chỉ nhằm mục đích tự loại trừ quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động của các bên tại thời điểm người lao động đủ tuổi nghỉ hưu.
Do đó, doanh nghiệp có thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng lao động hiện hữu theo một trong hai trường hợp trên.
b. Trường hợp doanh nghiệp không muốn tiếp tục tuyển dụng người lao động sau khi đủ tuổi nghỉ hưu
Đối với trường hợp này, Bộ luật lao động 2019 đã cho phép doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu mà không phụ thuộc vào ý chí, mong muốn của người lao động, chỉ cần doanh nghiệp tuân thủ thời hạn báo trước cho người lao động. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng hồ sơ lao động của nhóm người lao động sắp đủ tuổi nghỉ hưu của công ty, để bảo đảm tuân thủ thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động.

3. Trong thời gian sử dụng người lao động cao tuổi
Trong thời gian sử dụng người lao động cao tuổi, một câu hỏi mà nhiều doanh nghiệp đặt ra là nếu doanh nghiệp muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi, doanh nghiệp phải thực hiện như thế nào?
Đây là nhu cầu có thể hiểu được của doanh nghiệp bởi lẽ người lao động cao tuổi là lực lượng lao động dễ bị tổn thương bởi yếu tố sức khỏe, không những thế, năng suất làm việc, chất lượng công việc phần nào đó có thể bị ảnh hưởng bởi tuổi tác. Tuy vậy, doanh nghiệp cần lưu ý rằng, trong giai đoạn sử dụng người lao động cao tuổi, doanh nghiệp đã qua thời điểm có thể đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu. Vì doanh nghiệp đã từ bỏ quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động của mình tại thời điểm người lao động đủ tuổi nghỉ hưu và vẫn tiếp tục sử dụng người lao động cao tuổi, do đó, trong giai đoạn này, việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động đối với người lao động cao tuổi phải tuân theo các căn cứ khác quy định tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019. Nếu doanh nghiệp lấy lý do người lao động cao tuổi đủ tuổi nghỉ hưu để đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động, đây có thể bị xem là hành vi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật của doanh nghiệp.
Trở lại với nội dung tại Giả định 1, có thể thấy việc Bộ luật lao động 2019 quy định doanh nghiệp có quyền ký nhiều lần Hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động cao tuổi là có lý do, bởi nếu người lao động cao tuổi không đáp ứng được yêu cầu công việc mà doanh nghiệp đặt ra, nhưng doanh nghiệp chưa có đủ căn cứ để đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động, doanh nghiệp có thể đợi đến khi Hợp đồng lao động hết hạn. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp lựa chọn ký Hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động cao tuổi, doanh nghiệp sẽ mất đi lợi thế mà Bộ luật lao động 2019 mang lại, nói cách khác, doanh nghiệp đã mất đi một căn cứ quan trọng để chấm dứt Hợp đồng lao động. Trong khi đó, về phía người lao động cao tuổi, nếu ký kết Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, họ cũng chỉ phải tuân thủ thời hạn báo trước cho doanh nghiệp nếu muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động[7].
Điều này cũng tương tự trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục thực hiện Hợp đồng lao động không xác định thời hạn đã ký kết trước đó cho khoảng thời gian sau khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu như tại Giả định 2.
Do đó, đây có thể xem là một điểm bất lợi cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp ký kết Hợp đồng lao động không xác định thời hạn khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu và chuẩn bị đủ tuổi nghỉ hưu (nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục sử dụng Hợp đồng lao động này cho cả khoảng thời gian sau khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu).
Tóm lại, theo kinh nghiệm của chúng tôi, để hạn chế những bất lợi có thể xảy ra, doanh nghiệp nên kiểm soát các Hợp đồng lao động ngay từ khi người lao động chuẩn bị đủ tuổi nghỉ hưu, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng xử lý các Hợp đồng lao động hiện hữu theo các trường hợp dưới đây:
Thứ nhất, trường hợp Hợp đồng lao động hiện hữu là Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Doanh nghiệp có quyền lựa chọn đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động đủ tuổi nghỉ hưu hoặc không, vì với lựa chọn nào thì Hợp đồng này vẫn có căn cứ chấm dứt là khi Hợp đồng hết hạn.
Thứ hai, trường hợp Hợp đồng lao động hiện hữu là Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Dù cho doanh nghiệp có mong muốn tiếp tục sử dụng người lao động cao tuổi hay không, doanh nghiệp cũng nên thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động hiện hữu tại thời điểm người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, bởi sau thời điểm này, căn cứ để doanh nghiệp đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu sẽ không còn nữa.
Thứ ba, trường hợp Hợp đồng lao động hiện hữu đã chấm dứt và doanh nghiệp muốn tiếp tục sử dụng người lao động cao tuổi, doanh nghiệp cũng chỉ nên ký kết Hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động cao tuổi để tận dụng điểm có lợi mà Bộ luật lao động 2019 dành cho mình, đồng thời lưu ý các quy định tại Điều 148, 149 Bộ luật lao động 2019 về sử dụng người lao động cao tuổi.
Có thể thấy, việc kiểm soát ngay từ đầu quá trình giao kết, chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, kiểm soát tốt việc này giúp doanh nghiệp có thể tận dụng được lợi ích khi sử dụng một lực lượng lao động đặc thù, đồng thời, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật, loại bỏ các rủi ro tiềm ẩn và tránh đặt doanh nghiệp vào các tình thế bất lợi trong quan hệ lao động.
[1] Độ tuổi nghỉ hưu được Bộ luật lao động 2019 quy định tại Khoản 2 Điều 169.
[2] Điều 148, 149 Bộ luật lao động 2019.
[3] Điểm đ Khoản 1 Điều 36, Điểm e Khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019.
[4] Khoản 2 Điều 36 Bộ luật lao động 2019.
[5] Điểm c Khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động 2019.
[6] Khoản 2 Điều 22 Bộ luật lao động 2019.
[7] Khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019.
