Hướng dẫn thủ tục cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài

Tài nguyên
Hướng dẫn thủ tục cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài
Ngày đăng: 10/09/2025

       Gần đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục miễn thị thực cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi nhằm phục vụ mục tiêu đối ngoại và phát triển kinh tế - xã hội có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2025 (“Nghị định 221/2025/NĐ-CP”). Tiếp đó, Bộ Công an mới đây đã ban hành Quyết định số 7134/QĐ-BCA-QLXNC ngày 18/8/2025 (“Quyết định số 7134”) hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục khi xin cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định mới.

     

    Nguồn: Facebook Phòng xuất nhập cảnh, Công an TP. Hồ Chí Minh

     

    1. Điều kiện áp dụng

    Người nước ngoài thuộc diện được xin cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt khi nhập cảnh vào Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    1.1 Đối tượng áp dụng[1]

    Người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

    1. Khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
    2. Các học giả, chuyên gia, nhà khoa học, giáo sư các trường đại học, viện nghiên cứu; tổng công trình sư; nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;
    3. Nhà đầu tư, lãnh đạo tập đoàn, lãnh đạo doanh nghiệp lớn trên thế giới;
    4. Người hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch có ảnh hưởng tích cực đối với công chúng;
    5. Lãnh sự danh dự Việt Nam ở nước ngoài;
    6. Khách mời của các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học, doanh nghiệp lớn. Trên cơ sở đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chính phủ quyết định danh sách các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học, doanh nghiệp lớn được mời người nước ngoài;
    7. Các trường hợp khác cần ưu đãi miễn thị thực vì mục đích đối ngoại hoặc phục vụ phát triển kinh tế - xã hội do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức.

    Cụ thể tiêu chí xác định từng đối tượng đặc biệt được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP.

    1.2 Điều kiện khác[2]

    • Có hộ chiếu còn giá trị sử dụng trên 30 ngày;
    • Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 21 và Điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

    2. Tổng quan thủ tục cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài[3]

    STT

    Hạng mục

    Nội dung

    1

    Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ

    Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an

    2

    Cách thức thực hiện

    Nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau:

    • Nộp trực tiếp; hoặc
    • Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (“CDVCQG”) hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (“CDVCBCA”).

    3

    Thời gian tiếp nhận hồ sơ

    Từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).

    4

    Thành phần hồ sơ

    Nộp 01 (một) bộ hồ sơ bao gồm:

    • Văn bản thông báo hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, cụ thể:
    • Đối với trường hợp (i) Mục 1.1 nêu trên: Thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo mẫu NA-01 Nghị định 221/2025/NĐ-CP;
    • Đối với trường hợp (ii), (iii), (iv) và (v) Mục 1.1 nêu trên: Văn bản đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan Đảng, Quốc hội theo mẫu NA-02 Nghị định 221/2025/NĐ-CP;
    • Đối với trường hợp (vi) và (vii) Mục 1.1: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có liên quan theo mẫu NA-02 Nghị định 221/2025/NĐ-CP.
    • Bản chụp trang nhân thân hộ chiếu.

    5

    Phí/lệ phí

    Không.

    6

    Kết quả

    • Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử (mẫu NC-01) và thông báo cơ quan, tổ chức về việc cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử cho người nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt Nam (mẫu NB-01) hoặc Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chíp (mẫu NC-02).

    Lưu ý số 1:

    Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chip được cấp trong trường hợp người nước ngoài đang ở Việt Nam; đã có thông tin sinh trắc học về vân tay và ảnh khuôn mặt trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc có tài khoản định danh điện tử mức độ 02; được miễn thị thực với thời hạn từ 03 năm trở lên. 

    7

    Thời hạn miễn thị thực

    • Thời hạn miễn thị thực không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

    Lưu ý số 2:

    • Được nhập cảnh Việt Nam nhiều lần trong thời hạn miễn thị thực. Mỗi lần nhập cảnh được cấp chứng nhận tạm trú 90 ngày, trường hợp thời hạn thẻ miễn thị thực đặc biệt ngắn hơn 90 ngày thì cấp chứng nhận tạm trú bằng thời hạn thẻ miễn thị thực đặc biệt; nếu có nhu cầu tiếp tục ở lại Việt Nam thì được xem xét gia hạn tạm trú hoặc cấp thị thực hoặc cấp thẻ tạm trú theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
    • Cục Quản lý xuất nhập cảnh hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt trong các trường hợp người nước ngoài không đáp ứng tiêu chí và điều kiện miễn thị thực tại Mục 1, hoặc có thông báo bằng văn bản của cơ quan, tổ chức về việc người nước ngoài có thẻ miễn thị thực đặc biệt còn giá trị nhưng cơ quan, tổ chức không còn nhu cầu đề nghị ưu đãi miễn thị thực hoặc người nước ngoài không còn bảo đảm tiêu chí được miễn thị thực.

    3. Trình tự cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài[4]

    Mẫu NC-01. Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử

     

    Mẫu NC-02. Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chíp


    [1] Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP.

    [2] Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP.

    [3] Quyết định số 7134, Điều 4 và khoản 1 Điều 6 Nghị định 221/2025/NĐ-CP.

    [4] Quyết định số 7134.