Hướng dẫn pháp lý: Thủ tục thông báo tập trung kinh tế tại Việt Nam

Tài nguyên
Hướng dẫn pháp lý: Thủ tục thông báo tập trung kinh tế tại Việt Nam
Ngày đăng: 19/06/2023

    TẬP TRUNG KINH TẾ LÀ GÌ?

    Dưới sức ép cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để nâng cao năng lực kinh doanh của mình trước đối thủ nhằm tìm kiếm cơ hội phát triển. Lịch sử hình thành các loại hình công ty đã cho thấy được phương án ngắn nhất để các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh là liên kết về vốn và khả năng quản lý trong quá trình kinh doanh. Ngày nay, hình thức tập trung nguồn lực kinh doanh diễn ra khá phổ biến với những mức độ khác nhau và trở thành một phần quan trọng của quyền tự do kinh doanh.
    Luật Cạnh tranh 2018 không định nghĩa về tập trung kinh tế mà chỉ liệt kê các hình thức tập trung kinh tế bao gồm (i) sáp nhập doanh nghiệp; (ii) hợp nhất doanh nghiệp; (iii) mua lại doanh nghiệp; (iv) liên doanh giữa các doanh nghiệp; (v) các hình thức tập trung kinh tế khác theo quy định của pháp luật[1].

     

    TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA TẬP TRUNG KINH TẾ ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH

    BÊN PHẢI NỘP HỒ SƠ THÔNG BÁO TẬP TRUNG KINH TẾ?

    Các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế phải cùng nhau nộp một bộ hồ sơ thông báo tập trung kinh tế, nếu thuộc trường hợp phải thông báo tập trung kinh tế.
     

    KHI NÀO CẦN THÔNG BÁO TẬP TRUNG KINH TẾ?

    Không phải trong mọi trường hợp doanh nghiệp đều phải thông báo khi thực hiện hành vi tập trung kinh tế. Chỉ khi doanh nghiệp thuộc ngưỡng quy định của một trong bốn tiêu chí dưới đây thì doanh nghiệp phải thực hiện việc thông báo.

    Chủ thể

    Tổng tài sản

    Tổng doanh thu bán ra/ doanh số mua vào

    Giá trị giao dịch

    Thị phần kết hợp

    Doanh nghiệp (trừ 3 chủ thể dưới đây)

    Đạt 3.000  tỷ đồng (tương đương 127 triệu USD) trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế

    Đạt 3.000 tỷ đồng (tương đương 127 triệu USD) trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế

    1.000 tỷ đồng (tương đương 42 triệu USD) trở lên

    Từ 20 % trở lên trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế

    Doanh nghiệp bảo hiểm

    Đạt 15.000 tỷ đồng (tương đương 633 triệu USD) trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế

    Đạt 10.000 tỷ đồng (tương đương 420 triệu USD) trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế

    3.000 tỷ đồng (tương đương 127 triệu USD) trở lên

    Công ty chứng khoán

    Đạt 15.000 tỷ đồng (tương đương 633 triệu USD) trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế

    Đạt 3.000 tỷ đồng (tương đương 127 triệu USD) trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế

    Đạt 3.000 tỷ đồng (tương đương 127 triệu USD) trở lên

    Tổ chức tín dụng

    Đạt từ 20% trở lên trên tổng tài sản của hệ thống các tổ chức tín dụng trên thị trường Việt Nam trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế

    Đạt từ 20% trở lên trên tổng doanh thu của hệ thống các tổ chức tín dụng trên thị trường Việt Nam trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế

    Đạt 20% trở lên trên tổng vốn điều lệ của hệ thống các tổ chức tín dụng trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế

    Lưu ý 1: Các doanh nghiệp trước khi thực hiện hành vi tập trung kinh tế cần đánh giá kỹ lưỡng các tiêu chí trên để xem liệu doanh nghiệp có thuộc trường hợp phải thông báo tập trung kinh tế không và tiến hành thông báo nếu có.

    QUY TRÌNH THÔNG BÁO TẬP TRUNG KINH TẾ

    Sau thời hạn 30 ngày mà doanh nghiệp vẫn không bổ sung đầy đủ hồ sơ thì UBCTQG sẽ trả lại hồ sơ.
    (**)     Khi kết thúc thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ mà UBCTQG chưa ra thông báo kết quả thẩm định sơ bộ thì việc tập trung kinh tế được thực hiện.
    (***)    Đối với vụ việc phức tạp, UBCTQG có thể gia hạn thẩm định chính thức nhưng không quá 60 ngày và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế. 
    UBCTQG phải gửi quyết định về việc tập trung kinh tế cho các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

     

    TIÊU CHÍ THẨM ĐỊNH SƠ BỘ

    Các tiêu chí mà UBCTQG xem xét trong quá trình thẩm định sơ bộ: 

    - Tập trung kinh tế được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    - Tập trung kinh tế phải thẩm định chính thức nếu không thuộc bốn trường hợp nêu trên.

     

    TIÊU CHÍ THẨM ĐỊNH CHÍNH THỨC

    Các tiêu chí mà UBCTQG xem xét trong quá trình thẩm định chính thức:

     

    THẾ NÀO LÀ TẬP TRUNG KINH TẾ CÓ ĐIỀU KIỆN?
    Tập trung kinh tế có điều kiện là tập trung kinh tế được thực hiện nhưng phải đáp ứng một hoặc một số điều kiện sau đây:

    TRƯỜNG HỢP NÀO TẬP TRUNG KINH TẾ BỊ CẤM?

    Lưu ý 2: Trong giai đoạn thẩm định chính thức, UBCTQG được yêu cầu doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế bổ sung thông tin, tài liệu nhưng không quá 02 lần và thời gian trên không tính vào thời gian thẩm định. Trường hợp bên được yêu cầu không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu, UBCTQG xem xét, quyết định trên cơ sở thông tin, tài liệu đã có.
    Lưu ý 3: Khác với tiêu chí thẩm định sơ bộ, pháp luật không đưa ra ngưỡng mức cụ thể về tiêu chí thẩm định chính thức mà sẽ phụ thuộc vào đánh giá của cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào tình hình thị trường thực tế.

     

    HỒ SƠ THÔNG BÁO TẬP TRUNG KINH TẾ

    Lưu ý 4: Đối với các tài liệu nước ngoài, doanh nghiệp cần hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt trước khi nộp hồ sơ.
     

    HÌNH THỨC NỘP HỒ SƠ 
    Trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

    KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC

    Hình ảnh một Công văn chấp thuận tập trung kinh tế có điều kiện

    CHẾ TÀI ĐỐI VỚI HÀNH VI KHÔNG THÔNG BÁO TẬP TRUNG KINH TẾ
    Khi thuộc trường hợp phải thông báo tập trung kinh tế nhưng doanh nghiệp lại không thực hiện thì sẽ bị phạt tiền từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế mà không thực hiện nghĩa vụ thông báo.

    Ngoài ra, sau khi doanh nghiệp đã nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế, doanh nghiệp vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu doanh nghiệp có các hành vi vi phạm như dưới đây[2].

    Hành Vi Vi Phạm

    Mức Phạt Tiền

    Cơ Sở Tính Mức Phạt

    Thực hiện tập trung kinh tế khi chưa có thông báo kết quả thẩm định sơ bộ của UBCTQG

    0,5% - 01%

    Tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế

    Thực hiện tập trung kinh tế khi UBCTQG chưa ra quyết định về việc tập trung kinh tế trong trường hợp hành vi tập trung kinh tế phải thẩm định chính thức

    0,5% - 01%

    Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế có điều kiện

    01% - 03%

    Thực hiện tập trung kinh tế trong trường hợp có quyết định của UBCTQG về việc tập trung kinh tế bị cấm*

    01% - 03%

    (*) Doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế trong trường hợp có quyết định của UBCTQG về việc tập trung kinh tế bị cấm có thể phải chịu thêm các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật, tùy theo hình thức tập trung kinh tế . 


    [1] Khoản 1 Điều 29 Luật Cạnh tranh 2018.

    [2] Điều 14, Điều 15 Nghị định 75/2019/NĐ-CP ngày 26/9/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh (“Nghị định 75/2019/NĐ-CP”).

     

     Xem và tải về (PDF)