Hướng dẫn pháp lý: Đăng ký khoản vay nước ngoài và một số câu hỏi thường gặp liên quan đến khoản vay nước ngoài

Tài nguyên
Hướng dẫn pháp lý: Đăng ký khoản vay nước ngoài và một số câu hỏi thường gặp liên quan đến khoản vay nước ngoài
Ngày đăng: 29/12/2023

     

    Khoản vay nước ngoài là gì?

    Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chỉ khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh  và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay[1].

    Trường hợp nào phải đăng ký khoản vay nước ngoài?

    1. Về thời hạn khoản vay

    Việc đăng ký khoản vay nước ngoài chỉ áp dụng đối với các khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (hay còn gọi là khoản vay tự vay tự trả). Cụ thể là ba trường hợp sau[2]:

    1

    Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài (thời hạn khoản vay trên 01 năm). Thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài.

    2

    Khoản vay ngắn hạn (thời hạn khoản vay từ 01 năm trở xuống) được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm. Thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận gia hạn vay nước ngoài.

    3

    Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên. Thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng.

    Lưu ý số 1:

    Ngày rút vốn được xác định là ngày tiền được ghi “có” trên tài khoản của bên đi vay đối với các khoản vay giải ngân bằng tiền; Ngày bên cho vay thanh toán cho người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay; Ngày bên đi vay được ghi nhận là hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên cho vay trong trường hợp các bên lựa chọn rút vốn khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức thanh toán bù trừ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 Thông tư này; Ngày bên đi vay nhận tài sản thuê đối với các khoản vay dưới hình thức thuê tài chính nước ngoài phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan; Ngày bên đi vay được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ngày ký hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP), ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khoản vay nước ngoài phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

    2. Về hình thức khoản vay

    Thỏa thuận vay nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay bao gồm 3 trường hợp sau:

    1

    Thỏa thuận có hiệu lực rút vốn được ký kết giữa bên đi vay và bên cho vay là người không cư trú.

    2

    Công cụ nợ do người cư trú phát hành cho người không cư trú ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    3

    Thỏa thuận ủy thác cho vay hoặc thỏa thuận ủy thác cho vay kèm theo thỏa thuận cho vay lại trong trường hợp đối tượng ủy thác là bên có trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên ủy thác là người không cư trú.

     

    Lưu ý số 2:

    Đối với các thỏa thuận không có hiệu lực rút vốn như hiệp định tín dụng khung, biên bản ghi nhớ, hoặc các thỏa thuận tương tự khác được ký với người không cư trú, bên đi vay không phải thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay. Bên đi vay chỉ có nghĩa vụ đăng ký khoản vay khi có văn bản làm phát sinh hiệu lực rút vốn của các thỏa thuận trên. Trường hợp này, thỏa thuận vay nước ngoài bao gồm thỏa thuận ban đầu và văn bản làm phát sinh hiệu lực rút vốn của các thỏa thuận đó[1].

    Đối tượng phải đăng ký khoản vay

    1

    Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài với bên cho vay là người không cư trú.

    2

    Tổ chức chịu trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên ủy thác trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký hợp đồng nhận ủy thác cho vay lại với bên ủy thác là người không cư trú.

    3

    Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành ngoài lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú.

    4

    Bên đi thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính với bên cho thuê là người không cư trú

     

    Lưu ý số 3:

    Việc đăng ký khoản vay nước ngoài chỉ áp dụng đối với trường hợp bên đi vay là người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

    Lưu ý số 4:

    Bên cho vay bao gồm cả cá nhân và tổ chức là người không cư trú.

    Lưu ý số 5:

    Trong trường hợp bên đi vay đang thực hiện các thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài thực hiện chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập thì tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài phải đăng ký khoản vay.

    Trình tự đăng ký khoản vay

    Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký khoản vay

    Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký khoản vay tương ứng với từng trường hợp đăng ký khoản vay, bao gồm một trong bốn trường hợp sau:

    1

    30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn.

    2

    30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn mà ngày ký thỏa thuận gia hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

    3

    30 ngày làm việc kể từ ngày bên đi vay được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ngày ký hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP), ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khoản vay nước ngoài phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngoài.

    4

    60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với:

    -         Khoản vay nước ngoài ngắn hạn được gia hạn thành trung, dài hạn mà ngày ký thỏa thuận gia hạn sau 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; hoặc

    -         Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

     

    Thời hạn Cơ quan có thẩm quyền có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản vay

    1

    12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin trực tuyến.

    2

    15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin trực tuyến.

    Danh mục hồ sơ đăng ký khoản vay

    Danh mục chung

    1

    Đơn đăng ký khoản vay

    2

    Bản sao hồ sơ pháp lý của bên đi vay: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) hoặc các tài liệu tương đương khác.

    3

    Bản sao hoặc bản chính các văn bản chứng minh mục đích vay sau đây:

    3.1

    Đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.

    3.2

    Đối với khoản vay thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh khác không phải dự án đầu tư: Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

    3.3

    Đối với khoản vay để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay: Phương án cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

    3.4

    Đối với khoản vay ngắn hạn được gia hạn thành trung, dài hạn và khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên: Báo cáo việc sử dụng khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu đáp ứng quy định về điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài liệu chứng minh như phương án sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay, phương án cơ cấu khoản nợ nước ngoài).

    4

    Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có).

    5

    Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) trong trường hợp khoản vay được bảo lãnh.

    Trường hợp bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước

    6

    Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận việc vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước.

    Trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    7.1

    Báo cáo việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định về điều kiện vay nước ngoài tự vay, tự trả tại thời điểm cuối 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay đến thời điểm cuối tháng gần nhất trước thời điểm gửi đầy đủ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN; hoặc

    7.2

    Văn bản chứng minh bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng.

    Trường hợp bên đi vay mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản

    8.1

    Trường hợp vay nước ngoài để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài: Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) đến thời điểm đăng ký khoản vay đối với khoản vay nước ngoài sẽ được cơ cấu lại từ nguồn vốn vay nước ngoài.

    8.2

    Trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các khoản chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam: Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt chứng từ của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên cho vay về các giao dịch thu, chi liên quan đến việc hình thành khoản vay đến thời điểm đăng ký khoản vay.

    8.3

    Trường hợp khoản vay ngắn hạn được gia hạn thành trung, dài hạn và khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên: Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ đối với khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu.

    Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam

    9

    Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay.

    10

    Xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của bên cho vay

     

    Lưu ý số 6:

    Trường hợp các khoản vay của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước mà Ngân hàng Nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu và đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, chấp thuận theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì không phải nộp các hồ sơ số 3.1, 3.2, 3.3 và 6.

    Lưu ý số 7:

    Trường hợp bên đi vay không thể cung cấp được các hồ sơ số 8.1, 8.2 và 8.3 do Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản đã đóng cửa, tạm dừng hoạt động trước khi bên đi vay thay đổi sang ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khác; hoặc việc rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc các trường hợp rút vốn, trả nợ không phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài, bên đi vay lựa chọn một trong các tài liệu khác chứng minh tình hình rút vốn, trả nợ khoản vay như sau:

    • Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc soát xét có thông tin chứng minh bên đi vay đã tiếp nhận khoản vay, dư nợ đến thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài;
    • Bản sao và bản dịch tiếng Việt văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại ở nước ngoài nơi bên đi vay mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay;
    • Bản sao và bản dịch tiếng Việt thư xác nhận của ngân hàng ở nước ngoài về số tiền bên cho vay đã thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay.

    Cơ quan có thẩm quyền

    1

    Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối): đối với các khoản vay có số tiền vay trên 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương).

    2

    Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính: đối với các khoản vay có số tiền vay đến 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương).

    Cách thức nộp hồ sơ

    1

    Nộp trực tiếp tại Cơ quan có thẩm quyền.

    2

    Nộp qua đường bưu điện.

    Mức phí đăng ký khoản vay

    Miễn phí

    Kết quả sau khi đăng ký khoản vay

    1

    Văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài; hoặc

    2

    Văn bản từ chối xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài (có nêu rõ lý do).

     

    Một số hình ảnh về văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài

    Chế tài đối với trường hợp vi phạm quy định đăng ký khoản vay

    Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thủ tục hành chính đối với việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (căn cứ: Điểm g Khoản 3 Điều 23, Điểm b Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2019/NĐ-CP)

     Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến khoản vay nước ngoài

    1. Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là gì?

    Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khoản nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh toán cuối cùng, trong đó:

    • Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là: ngày thứ 90 kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; Ngày thứ 45 kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải.
    • Ngày thanh toán cuối cùng được xác định là: Ngày thanh toán cuối cùng của thời hạn thanh toán theo hợp đồng; Ngày thanh toán thực tế cuối cùng trong trường hợp không thực hiện theo hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định cụ thể thời hạn thanh toán.
    • Thời hạn khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là thời hạn được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh toán cuối cùng.

    2. Trường hợp nào phải đăng ký thay đổi khoản vay?

    Trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 17 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư 12/2022/TT-NHNN.

    Các trường hợp không phải đăng ký thay đổi khoản vay bao gồm:

    • Thay đổi thời gian rút vốn, trả nợ gốc trong phạm vi 10 ngày làm việc so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận;
    • Thay đổi địa chỉ của bên đi vay nhưng không thay đổi tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính, bên đi vay gửi thông báo về việc đổi địa chỉ cho Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của bên đi vay;
    • Thay đổi bên cho vay, các thông tin liên quan về bên cho vay trong khoản vay hợp vốn có chỉ định đại diện các bên cho vay, trừ trường hợp bên cho vay đồng thời là đại diện các bên cho vay trong khoản vay hợp vốn và việc thay đổi bên cho vay làm thay đổi vai trò đại diện các bên cho vay;
    • Thay đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm;
    • Thay đổi kế hoạch trả lãi, phí của khoản vay nước ngoài so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài nhưng không thay đổi cách xác định lãi, phí quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. Bên đi vay có trách nhiệm lập bảng tính lãi, phí phải trả để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có cơ sở kiểm tra, theo dõi khi thực hiện việc chuyển tiền;
    • Thay đổi (tăng hoặc giảm) số tiền rút vốn, trả nợ gốc, lãi, phí trong phạm vi 100 đơn vị tiền tệ của đồng tiền vay nước ngoài so với số tiền đã nêu trong văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài;
    • Thay đổi số tiền rút vốn, trả nợ gốc thực tế của một kỳ cụ thể ít hơn số tiền được nêu tại kế hoạch rút vốn, trả nợ trên văn bản xác nhận đăng ký hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

    3. Chế độ báo cáo đối với bên đi vay được quy định như thế nào?

    Căn cứ Khoản 1 Điều 41, Điều 42 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, bên đi vay thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng và đột xuất khi cần thiết như sau:

    • Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN. (Lưu ý rằng việc gửi văn bản báo cáo có thể được thực hiện thông qua email)
    • Trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, bên đi vay, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

    Đăng ký và cấp tài khoản truy cập đối với người sử dụng là bên đi vay được quy định như thế nào?

    Căn cứ Khoản 3 Điều 10 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, việc đăng ký và cấp tài khoản truy cập đối với người sử dụng là bên đi vay được quy định như sau:

    • Người sử dụng điền thông tin trên tờ khai điện tử đề nghị cấp tài khoản truy cập theo hướng dẫn trên Trang điện tử, in tờ khai từ Trang điện tử, ký và đóng dấu;
    • Người sử dụng gửi tờ khai quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 12/2022/TT-NHNN qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư 12/2022/TT-NHNN;
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị cấp tài khoản truy cập của người sử dụng với các thông tin đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 5, Điều 10, Thông tư 12/2022/TT-NHNN duyệt và cấp tài khoản truy cập qua hộp thư điện tử mà người sử dụng đã đăng ký. Trường hợp từ chối cấp tài khoản truy cập phải có trả lời trực tuyến nêu rõ lý do.

     Chi tiết về việc tạo tài khoản đăng ký khoản vay, doanh nghiệp có thể tham khảo Trang điện tử sau: https://qlnh-sbv.cic.org.vn/qlnh/

    5. Đăng ký thay đổi thông tin tài khoản truy cập được quy định như thế nào?

    Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Thông tư 12/2022/TT-NHNN đăng ký thay đổi thông tin tài khoản truy cập quy định như sau:

    • Bên đi vay đăng ký thay đổi thông tin tài khoản truy cập khi có thay đổi như sau: Tên bên đi vay, loại hình doanh nghiệp của bên đi vay, địa chỉ, mã số thuế, điện thoại liên hệ, địa chỉ hộp thư điện tử;
    • Về quy trình thực hiện:

              Bên đi vay điền thông tin trên tờ khai điện tử đề nghị thay đổi thông tin tài khoản truy cập theo hướng dẫn trên Trang điện tử;

              Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai điện tử đề nghị thay đổi thông tin về tài khoản truy cập, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư 12/2022/TT-NHNN duyệt nội dung thay đổi tài khoản truy cập qua hộp thư điện tử mà người sử dụng đã đăng ký. Trường hợp từ chối phải có trả lời trực tuyến nêu rõ lý do.

    6. Có được sử dụng khoản vay nước ngoài để gửi tiết kiệm?

    Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư 08/2023/TT-NHNN về điều kiện vay nước ngoài không được chỉnh phủ bảo lãnh trong trường hợp khoản vay đã được rút vốn nhưng tạm thời chưa sử dụng cho các mục đích vay nước ngoài hợp pháp thì bên đi vay có thể sử dụng nguồn tiền này để gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam với kỳ hạn tối đa mỗi khoản không quá 01 tháng. Như vậy, đối với mỗi khoản vay, bên đi vay chỉ có thể gửi tiết kiệm một lần với kỳ hạn tối đa là 01 tháng.

    7. Các trường hợp rút vốn không thực hiện qua tài khoản vay trả nợ nước ngoài?

    Căn cứ Khoản 1 Điều 34 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, các trường hợp rút vốn không thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bao gồm:

    • Rút vốn từ bên cho vay thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay;
    • Rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức thuê tài chính;
    • Rút vốn thông qua tài khoản của bên đi vay mở tại nước ngoài trong trường hợp bên đi vay được phép mở tài khoản ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài;
    • Rút vốn các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn thông qua việc thanh toán bù trừ với các nghĩa vụ phải trả trực tiếp cho bên cho vay bao gồm: nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài, nghĩa vụ hoàn trả khoản nhận nợ theo quy định tại Thông tư này trực tiếp với bên cho vay;
    • Rút vốn trong trường hợp số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư được chuyển thành vốn vay nước ngoài theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

    8. Các trường hợp trả nợ không thực hiện qua tài khoản vay trả nợ nước ngoài?

    Căn cứ Khoản 2 Điều 34 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, các trường hợp trả nợ không thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bao gồm:

    • Trả nợ dưới hình thức cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên cho vay;
    • Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận chuyển đổi dư nợ thành cổ phần hoặc phần vốn góp trong bên đi vay;
    • Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận hoán đổi dư nợ vay thành cổ phần hoặc phần vốn góp thuộc sở hữu của bên đi vay;
    • Trả nợ các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn thông qua thanh toán bù trừ các khoản phải thu trực tiếp với bên cho vay;
    • Trả nợ thông qua tài khoản của bên đi vay mở tại nước ngoài (trong trường hợp bên đi vay được phép mở tài khoản ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài).

    Lưu ý rằng, việc trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận chuyển đổi dư nợ thành cổ phần hoặc phần vốn góp trong bên đi vay hoặc thuộc sở hữu của bên đi vay chỉ không thực hiện qua tài khoản vay trả nợ nước ngoài trong trường hợp khoản nợ được chuyển đổi toàn bộ. Nếu khoản nợ được chuyển đổi một phần, phần còn lại của khoản nợ vẫn phải được bên đi vay trả cho bên cho vay thông qua tài khoản vay trả nợ nước ngoài.

     

    Vui lòng xem thêm và tải nội dung của ấn phẩm (file PDF) tại đây.


    [1] Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

    [2] Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN.