Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng: Những vấn đề doanh nghiệp cần biết

Tài nguyên
Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng: Những vấn đề doanh nghiệp cần biết
Ngày đăng: 24/07/2023

    1. Thế nào là chào bán cổ phiếu ra công chúng?

    Chào bán cổ phiếu ra công chúng là một hình thức của chào bán chứng khoán ra công chúng, được Luật Chứng khoán 2019 quy định cụ thể tại Khoản 19 Điều 4, cụ thể, doanh nghiệp có thể chào bán cổ phiếu theo một trong các phương thức sau:

    2. Doanh nghiệp được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng trong các trường hợp nào?

    Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng hay còn được gọi là IPO (Initial Public Offering) bao gồm một trong hai hoặc kết hợp cả hai hình thức dưới đây:

     

    3. Thế nào là công ty đại chúng?

     

    4. Công ty TNHH có được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng không?

    Theo quy định, cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành[1]. Do đó, công ty TNHH có thể chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng nhưng phải thực hiện chuyển đổi loại hình công ty TNHH thành công ty cổ phần.

    Công ty TNHH chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần bằng hình thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành hoặc kết hợp thêm hình thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành.

    Ví dụ: Công ty TNHH A thuộc loại hình công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là ông X, vốn điều lệ là 30 tỷ đồng. Công ty TNHH A có thể chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần bằng hình thức dưới đây:

     

    5. Công ty cổ phần muốn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện nào?

    Công ty cổ phần muốn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019, cụ thể bao gồm:

    Lưu ý số 1: Trong các hình thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, trường hợp công ty cổ phần sử dụng hình thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành, công ty cổ phần không phải đáp ứng điều kiện phải có phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được ĐHĐCĐ thông qua.

     

    6. Công ty TNHH muốn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện nào?

    Công ty TNHH muốn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 15 Nghị định 155/2020/NĐ-CP[2] và Khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019, cụ thể bao gồm:

    Lưu ý số 2: Tương tự Lưu ý số 1, trường hợp công ty TNHH sử dụng hình thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành, công ty TNHH không phải đáp ứng điều kiện phải có phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng thành viên (“HĐTV”) hoặc chủ sở hữu công ty thông qua.

     

    7. Tại sao Công ty TNHH muốn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải có Cam kết của các thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu công ty về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán?

    Quy định này tương tự với quy định về việc yêu cầu cổ đông ln trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán đối với trường hợp công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng.

    Mục đích của các quy định này nhằm bảo đảm ở một mức độ nhất định về việc doanh nghiệp sau khi chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng vẫn giữ được sự ổn định trong cơ cấu sở hữu và hoạt động kinh doanh. Tránh tình trạng cổ phiếu của doanh nghiệp bị pha loãng.

     

    8. Doanh nghiệp đã là công ty đại chúng có thể chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng được không?

    Theo quy định, công ty đại chúng không nhất thiết phải là công ty cổ phần đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với UBCKNN, mà có thể là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ. Như vậy, nếu thuộc trường hợp thứ hai, công ty đại chúng hoàn toàn có thể chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn hoặc cổ đông công ty đại chúng có thể chào bán để thay đổi cơ cấu cổ đông mà không tăng vốn điều lệ.

     

    9. Tại sao doanh nghiệp phải bảo đảm tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của doanh nghiệp từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của doanh nghiệp

    Quy định này nhằm tránh việc lạm quyền của các cổ đông lớn trong công tác quản trị doanh nghiệp sau khi đã chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, đồng thời bảo đảm đúng bản chất của công ty đại chúng là việc đáp ứng số lượng nhà đầu tư nhỏ, lẻ nắm giữ cổ phiếu của Công ty mà không phải tập trung vào một vài cổ đông lớn.

     

    10. Quy trình chung của thủ tục chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng

    Bước

    Nội Dung Công Việc

    1

    Doanh nghiệp, cổ đông đăng ký chào bán gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng tới UBCKNN

    2

    Doanh nghiệp, cổ đông đăng ký chào bán sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (nếu có)

    3

    Doanh nghiệp, cổ đông đăng ký chào bán gửi UBCKNN 06 Bản cáo bạch chính thức để hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng (“GCN”) trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ UBCKNN về việc yêu cầu hoàn tất thủ tục cấp GCN

    4

    UBCKNN cấp GCN hoặc từ chối cấp GCN (bằng văn bản và nêu rõ lý do) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng đầy đủ và hợp lệ

    5

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày GCN có hiệu lực, doanh nghiệp, cổ đông đăng ký chào bán phải công bố Bản thông báo phát hành trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có), Sở giao dịch chứng khoán (“SGDCK”). Bản cáo bạch chính thức phải được đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có) và SGDCK

    6

    Doanh nghiệp, cổ đông đăng ký chào bán thực hiện phân phối cổ phiếu

    7

    Doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành, cổ đông đăng ký chào bán phải gửi Báo cáo kết quả đợt chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán cho UBCKNN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có), SGDCK về kết quả đợt chào bán

    8

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu báo cáo kết quả đợt chào bán đầy đủ và hợp lệ, UBCKNN có trách nhiệm:

    • Thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, cổ đông đăng ký chào bán về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán hoặc có quyết định hủy bỏ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng trong trường hợp kết quả đợt chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức phát hành thuộc trường hợp bị hủy; đồng thời gửi cho SGDCK và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; và
    • Đăng tải thông tin về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán hoặc quyết định hủy bỏ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng trên trang thông tin điện tử của UBCKNN

    9

    Doanh nghiệp, cổ đông đăng ký chào bán được yêu cầu chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán sau khi có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán của UBCKNN

    Một số hình ảnh và tài liệu minh họa về thủ tục chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng. (Những tài liệu này được đăng công khai trên trang thông tin điện tử doanh nghiệp đã thực hiện việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (công ty đại chúng) và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)

    • Giấy Chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng

    • Nội dung công bố Bản thông báo phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp trên báo điện tử

    • Công văn chấp thuận kết quả chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng



    • Nội dung UBCKNN đăng tải thông tin về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng trên trang thông tin điện tử của UBCKNN: 

     

    11. Các thủ tục cần thiết trước khi gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng tới UBCKNN đối với công ty cổ phần

     

    12. Các thủ tục cần thiết trước khi gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng tới UBCKNN đối với công ty TNHH

    Lưu ý số 3: Phương án chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần phải nêu rõ phương thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: chuyển đổi huy động thêm vốn hoặc không huy động thêm vốn hoặc phương thức kết hợp giữa huy động thêm vốn và bán phần vốn góp của thành viên, chủ sở hữu công ty. Đồng thời, phải nêu rõ cơ cấu vốn điều lệ dự kiến của công ty sau chuyển đổi, trong đó bao gồm: số lượng cổ phiếu của thành viên/chủ sở hữu công ty, số lượng cổ phiếu chào bán ra công chúng (bao gồm: số lượng cổ phiếu chào bán để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành, số lượng cổ phiếu do thành viên/chủ sở hữu công ty bán phần vốn góp), số lượng cổ phiếu chào bán cho các đối tượng khác (nếu có).

     

    13. Công ty TNHH thực hiện việc đăng ký chuyển đổi loại hình khi nào?

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020,công ty phải đăng ký chuyển đổi loại hình công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Theo quy định, vẫn có một số trường hợp đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng có thể bị đình chỉ, hủy bỏ, đơn cử như trường hợp không đáp ứng điều kiện tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của doanh nghiệp phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn. Do đó, đối với các trường hợp này, việc chuyển đổi loại hình công ty sẽ không thể hoàn thành.

    Vì vậy, việc đăng ký chuyển đổi loại hình từ công ty TNHH sang công ty cổ phần sẽ được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán của UBCKNN.

     

    14. Công ty TNHH phải chuẩn bị hồ sơ gì để đáp ứng điều kiện về cam kết thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán?

    Các quy định tại Khoản 6 Điều 15, Khoản 7 Điều 16, Khoản 8 Điều 11 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, Điểm h Khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 đang dẫn chiếu đến việc hồ sơ chào bán của công ty TNHH sẽ tương tự công ty cổ phần khi phải có văn bản cam kết thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán. Tuy nhiên, khác với công ty cổ phần khi việc cam kết này sẽ do HĐQT thực hiện, đối với công ty TNHH, việc cam kết này sẽ được thực hiện bởi HĐTV hoặc chủ sở hữu công ty.

     

    15. Doanh nghiệp đã IPO có được xem là doanh nghiệp niêm yết chưa?

    IPO và đăng ký niêm yết là hai thủ tục hoàn toàn khác nhau, IPO chỉ là bước đầu, tạo điều kiện để công ty trở thành công ty đại chúng, từ đó công ty sẽ phải đăng ký giao dịch hoặc đăng ký niêm yết trên sàn chứng khoán, tùy theo điều kiện đáp ứng của công ty. Tuy nhiên, sau khi IPO và trở thành công ty đại chúng, công ty lưu ý phải thực hiện thủ tục đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD)) theo quy định của pháp luật.



    [2] Khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019.